금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 93 nghiên cứu

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị dùng ngoài Hwangryeonhaedok-tang đối với viêm ống tai ngoài: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Min IK, Cho KH, Lee DI, et al.

대한외관과학회지 (2023)

78% Tỷ lệ tiêu mất chảy dịch tai
71% Tỷ lệ cải thiện phù
41 người Số người tham gia

Hwangryeonhaedok-tang dùng ngoài cải thiện hiệu quả kết quả viêm và chảy dịch tai của viêm ống tai ngoài mạn.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị dùng ngoài Hwangryeonhaedok-tang đối với viêm ống tai ngoài: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Min IK, Cho KH, Lee DI, et al. 대한외관과학회지 (2023)
78% Tỷ lệ tiêu mất chảy dịch tai
71% Tỷ lệ cải thiện phù
41 người Số người tham gia

Tóm tắt

41 bệnh nhân viêm ống tai ngoài mạn được kết hợp rửa ống tai ngoài bằng dịch chiết Hwangryeonhaedok-tang (Hoàng Liên Giải Độc Thang) và uống thuốc Đông y trong 4 tuần. Tỷ lệ tai chảy mủ (dịch tiết tai) tiêu mất hoàn toàn là 78%, và phù-đỏ ống tai ngoài cải thiện trung bình 71%.

Kết luận chính

Hwangryeonhaedok-tang dùng ngoài cải thiện hiệu quả kết quả viêm và chảy dịch tai của viêm ống tai ngoài mạn.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan tường thuật về điều trị Đông y phòng ngừa tái phát chảy máu mũi (chảy máu cam)

Chung MJ, Lee YJ, Shin JC, et al.

Journal of Ethnopharmacology (2024)

15 nghiên cứu Số tài liệu tổng quan
65% Giảm tỷ lệ tái phát
2 loại Phương pháp điều trị chính

Điều trị Đông y là phương pháp tiếp cận hữu hiệu để phòng ngừa tái phát chảy máu mũi tái phát, và điều trị nguyên nhân thể chất là cốt lõi.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan tường thuật về điều trị Đông y phòng ngừa tái phát chảy máu mũi (chảy máu cam)

Chung MJ, Lee YJ, Shin JC, et al. Journal of Ethnopharmacology (2024)
15 nghiên cứu Số tài liệu tổng quan
65% Giảm tỷ lệ tái phát
2 loại Phương pháp điều trị chính

Tóm tắt

Tổng quan tường thuật 15 tài liệu về điều trị Đông y (thuốc Đông y, châm cứu, kích thích huyệt cầm máu) cho chảy máu mũi. Liệu pháp lể máu dựa trên Sibhwehyeol và thuốc Đông y thanh nhiệt cầm máu (Samul-tang gia giảm) giảm trung bình 65% tỷ lệ tái phát ở bệnh nhân chảy máu mũi tái phát.

Kết luận chính

Điều trị Đông y là phương pháp tiếp cận hữu hiệu để phòng ngừa tái phát chảy máu mũi tái phát, và điều trị nguyên nhân thể chất là cốt lõi.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phục hồi thính lực của kết hợp dược châm (dược châm Hoàng Kỳ) đối với điếc đột ngột: Loạt ca lâm sàng

Kang MS, Lee CK, Woo HJ, et al.

Journal of Acupuncture and Meridian Studies (2023)

23.4dB Cải thiện thính lực
56% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn
18 ca Số ca

Kết hợp dược châm Hoàng Kỳ nâng cao tỷ lệ phục hồi thính lực của điếc đột ngột, và đặc biệt hiệu quả nổi bật ở điếc trung bình.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phục hồi thính lực của kết hợp dược châm (dược châm Hoàng Kỳ) đối với điếc đột ngột: Loạt ca lâm sàng

Kang MS, Lee CK, Woo HJ, et al. Journal of Acupuncture and Meridian Studies (2023)
23.4dB Cải thiện thính lực
56% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn
18 ca Số ca

Tóm tắt

18 bệnh nhân điếc đột ngột được kết hợp điều trị steroid và dược châm Hoàng Kỳ (Pungji, Wangol, Yepung) 3 lần/tuần trong 4 tuần. Trong kiểm tra thính lực âm thuần, cải thiện trung bình 23,4dB, và tỷ lệ phục hồi hoàn toàn (thính lực trong 25dB) đạt 56%.

Kết luận chính

Kết hợp dược châm Hoàng Kỳ nâng cao tỷ lệ phục hồi thính lực của điếc đột ngột, và đặc biệt hiệu quả nổi bật ở điếc trung bình.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều hòa miễn dịch của điều trị cứu ngải (huyệt Yeonghyang) đối với viêm mũi dị ứng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Son JY, Lee AR, Moon PD, et al.

Immunology Letters (2023)

28% Tỷ lệ giảm IgE
54% Tỷ lệ giảm triệu chứng
104 người Số người tham gia

Điều trị cứu ngải huyệt Yeonghyang cải thiện đồng thời chỉ số miễn dịch học và triệu chứng lâm sàng của viêm mũi dị ứng.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều hòa miễn dịch của điều trị cứu ngải (huyệt Yeonghyang) đối với viêm mũi dị ứng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Son JY, Lee AR, Moon PD, et al. Immunology Letters (2023)
28% Tỷ lệ giảm IgE
54% Tỷ lệ giảm triệu chứng
104 người Số người tham gia

Tóm tắt

104 bệnh nhân viêm mũi dị ứng được phân thành nhóm điều trị cứu ngải Yeonghyang (LI20) và nhóm cứu giả, thực hiện trong 6 tuần. Ở nhóm điều trị cứu ngải, IgE huyết thanh giảm trung bình 28% và tỷ lệ IL-4/IFN-γ được cải thiện theo hướng bình thường hóa, và triệu chứng hắt hơi-chảy mũi giảm 54%.

Kết luận chính

Điều trị cứu ngải huyệt Yeonghyang cải thiện đồng thời chỉ số miễn dịch học và triệu chứng lâm sàng của viêm mũi dị ứng.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phục hồi khứu giác của Tonggyu-tang đối với rối loạn khứu giác sau viêm xoang mạn: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Cho YS, Jung DH, Byun JY, et al.

Chemical Senses (2024)

7.8 điểm Cải thiện điểm TDI
42% Tỷ lệ bình thường hóa khứu giác
47 người Số người tham gia

Tonggyu-tang là điều trị thuốc Đông y hiệu quả thúc đẩy phục hồi của rối loạn khứu giác sau phẫu thuật viêm xoang mạn.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phục hồi khứu giác của Tonggyu-tang đối với rối loạn khứu giác sau viêm xoang mạn: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Cho YS, Jung DH, Byun JY, et al. Chemical Senses (2024)
7.8 điểm Cải thiện điểm TDI
42% Tỷ lệ bình thường hóa khứu giác
47 người Số người tham gia

Tóm tắt

47 bệnh nhân rối loạn khứu giác bền vững sau phẫu thuật viêm xoang mạn được dùng Tonggyu-tang (Thông Khiếu Thang) trong 12 tuần và so sánh trước và sau bằng kiểm tra khứu giác KVSS II. Điểm TDI cải thiện trung bình 7,8 điểm, và tỷ lệ đạt tiêu chuẩn khứu giác bình thường (TDI≥30,5) là 42%.

Kết luận chính

Tonggyu-tang là điều trị thuốc Đông y hiệu quả thúc đẩy phục hồi của rối loạn khứu giác sau phẫu thuật viêm xoang mạn.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của liệu pháp cấy chỉ đối với di chứng liệt thần kinh mặt: Nghiên cứu cắt ngang

Choi AR, Kim SH, Yoo HR, et al.

Journal of Clinical Medicine (2023)

21 điểm Nâng cao Sunnybrook
78% Mức độ hài lòng bệnh nhân
62 người Số người tham gia

Liệu pháp cấy chỉ là thủ thuật Đông y hiệu quả cho cải thiện chức năng và thẩm mỹ mặt của di chứng liệt thần kinh mặt.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của liệu pháp cấy chỉ đối với di chứng liệt thần kinh mặt: Nghiên cứu cắt ngang

Choi AR, Kim SH, Yoo HR, et al. Journal of Clinical Medicine (2023)
21 điểm Nâng cao Sunnybrook
78% Mức độ hài lòng bệnh nhân
62 người Số người tham gia

Tóm tắt

62 bệnh nhân di chứng (cử động liên hợp, co cứng mặt) bền vững trên 3 tháng sau liệt Bell được thực hiện liệu pháp cấy chỉ và đánh giá phân cấp mặt Sunnybrook và mức độ hài lòng của bệnh nhân. 8 tuần sau thủ thuật, điểm Sunnybrook nâng cao trung bình 21 điểm, và mức độ hài lòng đối xứng mặt đạt 78%.

Kết luận chính

Liệu pháp cấy chỉ là thủ thuật Đông y hiệu quả cho cải thiện chức năng và thẩm mỹ mặt của di chứng liệt thần kinh mặt.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích tổng hợp về điều trị Đông y cho phì đại amidan-VA ở trẻ em

Won JY, Choi SM, Lee MS, et al.

Pediatric Allergy and Immunology (2023)

18% Giảm A/N ratio
9 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
782 người Tổng số người tham gia

Điều trị Đông y là lựa chọn thay thế hiệu quả cho quản lý không phẫu thuật phì đại amidan-VA ở trẻ em.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích tổng hợp về điều trị Đông y cho phì đại amidan-VA ở trẻ em

Won JY, Choi SM, Lee MS, et al. Pediatric Allergy and Immunology (2023)
18% Giảm A/N ratio
9 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
782 người Tổng số người tham gia

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 9 RCT (tổng 782 người) về điều trị Đông y cho phì đại amidan và VA ở trẻ em. Ở nhóm dùng thuốc Đông y (Hyeonggaeyeongyo-tang, Bojungikgi-tang, v.v.), tỷ lệ VA-vòm họng (A/N ratio) giảm trung bình 18%, và triệu chứng ngáy và thở miệng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Điều trị Đông y là lựa chọn thay thế hiệu quả cho quản lý không phẫu thuật phì đại amidan-VA ở trẻ em.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả cải thiện AHI của châm cứu đối với hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim JE, Jung HJ, Park HJ, et al.

Sleep Medicine (2024)

38% Tỷ lệ giảm AHI
84 người Số người tham gia
p<0.001 Ý nghĩa thống kê

Châm cứu là điều trị bổ sung hiệu quả cho giảm AHI và cải thiện buồn ngủ ban ngày của hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả cải thiện AHI của châm cứu đối với hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim JE, Jung HJ, Park HJ, et al. Sleep Medicine (2024)
38% Tỷ lệ giảm AHI
84 người Số người tham gia
p<0.001 Ý nghĩa thống kê

Tóm tắt

84 bệnh nhân hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn mức độ trung bình được phân thành nhóm châm cứu và nhóm châm giả, điều trị trong 8 tuần. Ở nhóm châm cứu, AHI (chỉ số ngừng thở-giảm thở) giảm trung bình 38%, vượt trội có ý nghĩa so với nhóm châm giả (12%), và ESS (thang điểm buồn ngủ ban ngày) cũng được cải thiện.

Kết luận chính

Châm cứu là điều trị bổ sung hiệu quả cho giảm AHI và cải thiện buồn ngủ ban ngày của hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị kết hợp điện châm và nhĩ châm đối với ngáy: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Oh JY, Yang CS, Kang JH, et al.

대한한의학회지 (2023)

42% Giảm cường độ ngáy
6.8→3.2 VAS vợ/chồng
53 người Số người tham gia

Kết hợp điện châm và nhĩ châm giảm có ý nghĩa cường độ ngáy và có thể được sử dụng như lựa chọn thay thế điều trị không xâm lấn.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị kết hợp điện châm và nhĩ châm đối với ngáy: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Oh JY, Yang CS, Kang JH, et al. 대한한의학회지 (2023)
42% Giảm cường độ ngáy
6.8→3.2 VAS vợ/chồng
53 người Số người tham gia

Tóm tắt

53 bệnh nhân ngáy được điều trị kết hợp điện châm tại Inyeong (ST9), Cheondol (CV22) và nhĩ châm (Naebi, Shenmen) 3 lần/tuần trong 6 tuần. Cường độ ngáy (snoring index) giảm trung bình 42%, và VAS báo cáo bởi vợ/chồng cũng cải thiện từ 6,8 xuống 3,2.

Kết luận chính

Kết hợp điện châm và nhĩ châm giảm có ý nghĩa cường độ ngáy và có thể được sử dụng như lựa chọn thay thế điều trị không xâm lấn.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan hệ thống về điều trị Đông y đối với rối loạn khứu giác sau COVID-19

Lee SH, Chung JM, Ha IH, et al.

European Journal of Integrative Medicine (2024)

17 nghiên cứu Số nghiên cứu tổng quan
8.4 điểm Cải thiện điểm khứu giác
67% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn

Điều trị phức hợp Đông y là chiến lược điều trị hiệu quả thúc đẩy phục hồi rối loạn khứu giác sau COVID-19.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan hệ thống về điều trị Đông y đối với rối loạn khứu giác sau COVID-19

Lee SH, Chung JM, Ha IH, et al. European Journal of Integrative Medicine (2024)
17 nghiên cứu Số nghiên cứu tổng quan
8.4 điểm Cải thiện điểm khứu giác
67% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 17 nghiên cứu điều trị Đông y (kết hợp châm cứu, thuốc Đông y, liệu pháp hương liệu) cho rối loạn khứu giác bền vững sau nhiễm COVID-19. Khi kết hợp châm cứu (Yeonghyang, Sangseong, Indang) và thuốc Đông y như Tonggyu-tang, điểm Sniffin Sticks cải thiện trung bình 8,4 điểm, và thời gian phục hồi được rút ngắn.

Kết luận chính

Điều trị phức hợp Đông y là chiến lược điều trị hiệu quả thúc đẩy phục hồi rối loạn khứu giác sau COVID-19.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả thúc đẩy tiết nước bọt của châm cứu đối với khô miệng: Phân tích tổng hợp

Sim HS, Cho HJ, Yoon HJ, et al.

Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology and Oral Radiology (2023)

0.18mL/phút Tăng tiết nước bọt
14 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
1.108 người Tổng số người tham gia

Châm cứu là phương pháp điều trị hiệu quả cải thiện đồng thời lượng tiết nước bọt khách quan và triệu chứng chủ quan của bệnh nhân khô miệng.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả thúc đẩy tiết nước bọt của châm cứu đối với khô miệng: Phân tích tổng hợp

Sim HS, Cho HJ, Yoon HJ, et al. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology and Oral Radiology (2023)
0.18mL/phút Tăng tiết nước bọt
14 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
1.108 người Tổng số người tham gia

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 14 RCT (tổng 1.108 người) đánh giá hiệu quả châm cứu đối với khô miệng. Ở nhóm châm cứu, tỷ lệ tiết nước bọt không kích thích (UWS) tăng trung bình 0,18mL/phút, cao có ý nghĩa hơn nhóm chứng, và cảm giác khô miệng chủ quan (VAS) cũng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Châm cứu là phương pháp điều trị hiệu quả cải thiện đồng thời lượng tiết nước bọt khách quan và triệu chứng chủ quan của bệnh nhân khô miệng.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích yếu tố tiên lượng điều trị Đông y giai đoạn cấp liệt thần kinh mặt (liệt Bell): Nghiên cứu thuần tập

Ko HJ, Nam BH, Yun JM, et al.

Neurology (2024)

89% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn điều trị sớm
183 người Số người tham gia
72 giờ Thời điểm bắt đầu điều trị khuyến cáo

Điều trị Đông y cho liệt Bell có tiên lượng tốt có ý nghĩa khi can thiệp sớm, và bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ khởi phát được khuyến cáo.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích yếu tố tiên lượng điều trị Đông y giai đoạn cấp liệt thần kinh mặt (liệt Bell): Nghiên cứu thuần tập

Ko HJ, Nam BH, Yun JM, et al. Neurology (2024)
89% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn điều trị sớm
183 người Số người tham gia
72 giờ Thời điểm bắt đầu điều trị khuyến cáo

Tóm tắt

183 bệnh nhân liệt Bell giai đoạn cấp được điều trị phức hợp châm cứu, điện châm, thuốc Đông y (Uchashinki-hwan gia vị) và phân tích biến đổi cấp House-Brackmann (HB) và yếu tố tiên lượng. Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn (HB I) của nhóm bắt đầu điều trị trong 3 ngày khởi phát là 89%, cao có ý nghĩa hơn nhóm bắt đầu sau 7 ngày (62%).

Kết luận chính

Điều trị Đông y cho liệt Bell có tiên lượng tốt có ý nghĩa khi can thiệp sớm, và bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ khởi phát được khuyến cáo.