😰Lo Âu·Hoảng Loạn
Tim đập đột ngột, cảm giác nghẹt thở, lo âu ập đến không lý do.
Bệnh tâm trí không nhìn thấy được,
nhưng cơ thể trung thực gửi tín hiệu.
Tim đập đột ngột, cảm giác nghẹt thở, lo âu ập đến không lý do.
Khó dậy buổi sáng, không muốn làm gì, lúc nào cũng mệt và thiếu động lực.
Khó vào giấc, hay tỉnh giữa đêm, dậy vẫn mệt.
Stress công việc·quan hệ·thi cử tích tụ kèm theo đau đầu·khó tiêu·tức ngực.
Lo âu vô cớ tan biến, tim đập giảm, trở lại sinh hoạt tự nhiên.
Buổi sáng nhẹ nhàng, động lực và tập trung cho công việc trở lại.
Thời gian vào giấc ngắn lại, không tỉnh giữa đêm, đón buổi sáng sảng khoái.
Cùng tình huống cơ thể không phản ứng quá mức, có sức tự điều chỉnh.
Nếu có một trong các triệu chứng dưới,
bạn cần được chẩn đoán và điều trị chuyên nghiệp.
Nằm xuống thì suy nghĩ nhiều,
mất hơn 1 giờ mới ngủ
Tình trạng quá kích thích não kéo dài phá vỡ cân bằng thần kinh tự chủ và chất lượng giấc ngủ giảm mạnh. Không phải mất ngủ đơn thuần mà là tín hiệu mất cân bằng hệ thần kinh.
Tim đột ngột đập mạnh,
có cảm giác nghẹt thở
Hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt làm tim đập nhanh và thở nông. Dù xét nghiệm bình thường, đây là tín hiệu cảnh báo từ cơ thể.
Đầu mơ hồ như có sương,
khó tập trung công việc hay đối thoại
Stress mãn tính và thiếu ngủ làm suy giảm chức năng thùy trán. Cần điều trị nguyên nhân gốc trước khi dẫn đến giảm trí nhớ và mờ phán đoán.
Nhạy cảm với việc nhỏ,
dễ mệt mỏi hoặc trầm cảm
Suy giảm khả năng điều hòa cảm xúc liên quan sâu đến mất cân bằng trục não-ruột. Cố gắng giải quyết vấn đề tâm bằng tâm thì vòng luẩn quẩn lặp lại.
Chỉ 1 phút. Tìm đơn thuốc phù hợp cho bạn.
1 / 4
Thuốc an thần và thuốc ngủ chắc chắn có ích để dập triệu chứng cấp. Nhưng phụ thuộc dài hạn để nguyên nhân gốc nguyên vẹn và chỉ tăng dung nạp thuốc.
Hàn y nhìn nhận bệnh tâm trí liên quan sâu đến "sự cân bằng tạng phủ (臟腑)".
Nhiệt tích ở tim (心) sinh lo âu, khí can (肝) trệ sinh giận, tỳ (脾) hao tổn thì lo lắng không dứt.
Lo âu là tín hiệu tim (心), giận và căng là can (肝), lo lắng vô tận là tỳ (脾). Khôi phục cân bằng ba tạng phủ này, cơn bão cảm xúc cũng dịu xuống.
Khí thiếu thì bù, tuần hoàn tắc thì thông, nhiệt vọt lên thì hạ, chỗ lạnh thì làm ấm. Khi môi trường bên trong cơ thể thay đổi, tâm trí cũng theo đó ổn định.
Ngủ sâu, buông căng thẳng, nghỉ ngơi đủ - não và cơ thể tự sống lại bằng sức mình. Xây nền tảng phục hồi bền vững không dựa vào thuốc.
Cùng "bệnh tâm trí" nhưng nguyên nhân và kiểu khác nhau theo từng người.
Qua chẩn đoán 4 trục, chúng tôi xác định loại và xây chiến lược điều trị phù hợp.
심담허겁(心膽虛怯) · 음혈 부족
안신 양혈 치료
흥분된 심신을 가라앉히고 부족한 혈을 채워, 뇌가 편안하게 쉴 수 있는 조건을 만듭니다.
간기울결(肝氣鬱結) · 교감신경 항진
소간 해울 치료
뭉친 간기를 풀어 자율신경의 과잉 반응을 진정시키고, 긴장 없이 호흡할 수 있도록 돕습니다.
심비양허(心脾兩虛) · 기혈 저하
익기 보심 치료
바닥난 기운을 끌어올리고 심비의 생성 기능을 회복시켜, 삶의 활력을 되찾게 합니다.
담음상요(痰飮上擾) · 뇌 순환 저하
화담 통뇌 치료
탁한 담음을 걷어내고 뇌로 가는 기혈 순환을 원활하게 하여, 맑은 정신을 되찾도록 합니다.
Chỉ dùng thuốc dập triệu chứng khó hồi phục căn bản.
Phải chỉnh lại cân bằng tạng phủ và nuôi dưỡng sức tự phục hồi.
Làm dịu hệ thần kinh đang quá kích thích để cắt vòng luẩn quẩn lo âu·mất ngủ trước.
Hồi sinh chức năng tâm·can·tỳ để tái xây dựng nền tảng điều hòa cảm xúc và giấc ngủ.
Tăng cường khả năng tự lập của thân và tâm để duy trì trạng thái ổn định không cần điều trị tiếp.
Dựa trên kết quả đánh giá 4 trục, kê đơn Hàn dược cá nhân. Tăng cường tâm và tỳ, giải uất can, tạo môi trường tâm trí tự ổn định.
Châm và châm thuốc tại huyệt đạo để khôi phục cân bằng thần kinh tự chủ. Làm dịu thần kinh giao cảm tăng hoạt và nâng cao hoạt động phó giao cảm để dẫn đến trạng thái thư giãn sâu.
Thời gian ngoài phòng điều trị quyết định sự hồi phục. Thiết kế chương trình tự quản lý 1:1 có thể thực hành hằng ngày - cải thiện môi trường ngủ, kỹ thuật thở, thư giãn cơ tiến triển.
Hiệu quả Hàn y với mất ngủ·lo âu·trầm cảm được chứng minh qua nghiên cứu lâm sàng hiện đại.
Tỷ lệ cải thiện chất lượng giấc ngủ (PSQI) sau điều trị Hàn dược ở bệnh nhân mất ngủ
대한한방신경정신과학회지
Tỷ lệ cải thiện thang đo lo âu (HAM-A) sau châm cứu ở rối loạn lo âu lan tỏa
J of Affective Disorders
Tỷ lệ cải thiện PHQ-9 sau điều trị phối hợp Hàn dược + châm cứu ở trầm cảm nhẹ-trung bình
한방재활의학과학회지
Phân tích hệ thống 40 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (tổng 3.549 người) cho thấy Hàn dược giảm điểm trầm cảm (HAMD-17) trung bình 4,53 điểm có ý nghĩa so với giả dược (p<0,00001), hiệu quả tương đương thuốc chống trầm cảm (RR=0,99). Đặc biệt khi phối hợp Hàn dược với thuốc chống trầm cảm có kết quả tốt hơn.
Chẩn đoán chính xác tình trạng hiện tại,
khí lực thiếu và thói quen sinh hoạt.
Phối hợp dược liệu tối ưu
phù hợp thể chất và triệu chứng.
Tại phòng sắc trong viện với nước sạch
và dược liệu chọn lọc, sắc kỹ càng.
Hướng dẫn cách dùng đúng
và quản lý sinh hoạt để tăng hiệu quả.
Có. Ban đầu kết hợp, khi triệu chứng cải thiện có thể đặt mục tiêu giảm dần thuốc Tây.
Phản ứng stress cấp 2-4 tuần, mất ngủ·lo âu mãn tính 1-3 tháng, trầm cảm·rối loạn hoảng sợ khuyến nghị 3-6 tháng trở lên. Điều chỉnh đơn theo tiến triển, kết hợp với thuốc Tây và cải thiện dần.
Có. Châm cứu điều hòa hệ thần kinh tự chủ và thúc đẩy tiết các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin, endorphin, có hiệu quả được khoa học chứng minh trong giảm lo âu, mất ngủ, trầm cảm.
Nhận tư vấn và đơn thuốc mà không cần đến.
Thử dịch vụ tư vấn tiện lợi.
Câu chuyện của những người tìm lại bình yên trong tâm cùng 금맥한의원.
갱년기 들어서 새벽 2시에 확 깨고 열이 확 오르면서 다시 잠이 안 왔거든요. 한약을 2개월 동안 복용했더니 열감도 줄고 아침까지 푹 잘 수 있게 됐어요ㅜㅜ 남편도 옆에서 같이 잘 잔다고 좋아해요ㅋㅋ 갱년기 증상 전반적으로 나아졌어요
어지러움증 때문에 일상생활이 힘들었는데 한약 3주 복용 후 현기증이 거의 없어졌어요. 출퇴근길 지하철도 이제 무섭지 않아요 ㅎㅎ
수면장애 추나+침 병행 효과 최고. 간호사쌤 꼼꼼하시고 계속 다닐게요
3+ ca điều trị thực tế khác
Thông tin sức khỏe để giảm mất ngủ, trầm cảm, lo âu.
Chóng mặt, đánh trống ngực, tê tay chân lặp lại nhưng xét nghiệm không phát hiện bất thường — điều trị Đông y cho rối loạn thần kinh tự chủ.
Hwabyeong không tự khỏi khi cố nén — bài viết phân tích nguyên nhân theo Đông y Hàn Quốc và phương pháp điều trị tập trung vào sơ can giải uất.
Bài viết phân tích nguyên nhân theo Đông y Hàn Quốc của các cơn hoảng sợ đột ngột và phương pháp điều trị tận gốc tập trung vào an thần định chí.
RESEARCH
Moon KW, Go JH, Shin BC, et al.
Baek IH, Lee JH, Park CW, et al.
Kim GH, Park HJ, Lee SH, et al.
RESEARCH
Moon KW, Go JH, Shin BC, et al.
Baek IH, Lee JH, Park CW, et al.
Kim GH, Park HJ, Lee SH, et al.