금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 93 nghiên cứu

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả giảm đau của điều trị điện châm đối với đau dây thần kinh sinh ba: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Jeong HJ, Park SJ, Kim YI, et al.

Pain Medicine (2023)

55% Tỷ lệ giảm BPI
68 người Số người tham gia
6 tuần Thời gian điều trị

Điều trị điện châm cho thấy hiệu quả tương đương với carbamazepine trong giảm đau của đau dây thần kinh sinh ba và là lựa chọn thay thế ít tác dụng phụ.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả giảm đau của điều trị điện châm đối với đau dây thần kinh sinh ba: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Jeong HJ, Park SJ, Kim YI, et al. Pain Medicine (2023)
55% Tỷ lệ giảm BPI
68 người Số người tham gia
6 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

68 bệnh nhân đau dây thần kinh sinh ba được phân thành nhóm điều trị điện châm và nhóm carbamazepine đơn độc, điều trị trong 6 tuần. Ở nhóm điện châm, điểm BPI (bảng đánh giá đau ngắn) giảm 55%, cho thấy hiệu quả tương đương với nhóm thuốc (48%), và tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ thấp có ý nghĩa ở nhóm điện châm.

Kết luận chính

Điều trị điện châm cho thấy hiệu quả tương đương với carbamazepine trong giảm đau của đau dây thần kinh sinh ba và là lựa chọn thay thế ít tác dụng phụ.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phòng ngừa tái phát của điều trị Đông y phối hợp đối với viêm amidan tái phát: báo cáo ca lâm sàng

한서윤, 정우진, 김태리, et al.

한방안이비인후피부과학회지 (2023)

73% Tỷ lệ giảm tái phát
9 người Số ca lâm sàng
6 tháng Thời gian điều trị

Điều trị Đông y phối hợp làm giảm rõ rệt tỷ lệ tái phát của bệnh nhân viêm amidan tái phát, có thể là lựa chọn thay thế cho điều trị phẫu thuật.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phòng ngừa tái phát của điều trị Đông y phối hợp đối với viêm amidan tái phát: báo cáo ca lâm sàng

한서윤, 정우진, 김태리, et al. 한방안이비인후피부과학회지 (2023)
73% Tỷ lệ giảm tái phát
9 người Số ca lâm sàng
6 tháng Thời gian điều trị

Tóm tắt

Đây là báo cáo ca lâm sàng tiến hành thuốc Đông y (Phòng Phong Thông Thánh Tán gia giảm), châm cứu, dược châm trong 6 tháng cho 9 bệnh nhân tái phát viêm amidan từ 4 lần/năm trở lên. Trong thời gian điều trị, số lần tái phát viêm amidan giảm trung bình 73%, và mức độ phì đại amidan cũng được cải thiện.

Kết luận chính

Điều trị Đông y phối hợp làm giảm rõ rệt tỷ lệ tái phát của bệnh nhân viêm amidan tái phát, có thể là lựa chọn thay thế cho điều trị phẫu thuật.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Xu hướng mới nhất về điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau: tổng quan tường thuật

이다현, 김상우, 박혜린, et al.

대한한의학회지 (2024)

18 nghiên cứu Số tài liệu xem xét
8 bài thuốc Bài thuốc Đông y chính
5 năm Thời gian xem xét

Điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau tập trung vào điều hòa bài tiết khoang mũi và phục hồi chức năng niêm mạc, và tiếp cận tích hợp có hiệu quả.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Xu hướng mới nhất về điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau: tổng quan tường thuật

이다현, 김상우, 박혜린, et al. 대한한의학회지 (2024)
18 nghiên cứu Số tài liệu xem xét
8 bài thuốc Bài thuốc Đông y chính
5 năm Thời gian xem xét

Tóm tắt

Đây là tổng quan tường thuật toàn diện về diễn giải bệnh sinh học Đông y và phương pháp điều trị đối với hội chứng chảy mũi sau. Đã phân tích bằng chứng lâm sàng của các bài thuốc khoa mũi bao gồm Tân Di Hoa, Thương Nhĩ Tử cùng với hiệu quả hỗ trợ của rửa mũi-xông. Đã xem xét tổng cộng 18 nghiên cứu liên quan.

Kết luận chính

Điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau tập trung vào điều hòa bài tiết khoang mũi và phục hồi chức năng niêm mạc, và tiếp cận tích hợp có hiệu quả.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Okbyungpung-san gia vị đối với viêm mũi dị ứng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên đa trung tâm

Kim HJ, Cho JH, Nam DH, et al.

Allergy, Asthma & Immunology Research (2024)

58% Tỷ lệ giảm TNSS
156 người Số người tham gia
p=0.042 Ý nghĩa tỷ lệ tái phát

Okbyungpung-san gia vị cho thấy hiệu quả tương đương với thuốc Tây trong kiểm soát triệu chứng viêm mũi dị ứng và vượt trội trong phòng ngừa tái phát dài hạn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Okbyungpung-san gia vị đối với viêm mũi dị ứng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên đa trung tâm

Kim HJ, Cho JH, Nam DH, et al. Allergy, Asthma & Immunology Research (2024)
58% Tỷ lệ giảm TNSS
156 người Số người tham gia
p=0.042 Ý nghĩa tỷ lệ tái phát

Tóm tắt

156 bệnh nhân viêm mũi dị ứng quanh năm được phân ngẫu nhiên thành nhóm Okbyungpung-san gia vị và nhóm loratadine, điều trị trong 8 tuần. Tỷ lệ giảm TNSS (điểm tổng triệu chứng mũi) của nhóm thuốc Đông y là 58%, không kém so với nhóm loratadine (49%), và tỷ lệ tái phát sau 4 tuần kết thúc điều trị thấp có ý nghĩa ở nhóm thuốc Đông y.

Kết luận chính

Okbyungpung-san gia vị cho thấy hiệu quả tương đương với thuốc Tây trong kiểm soát triệu chứng viêm mũi dị ứng và vượt trội trong phòng ngừa tái phát dài hạn.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả giảm triệu chứng của châm cứu đối với nghẹt mũi kèm vẹo vách ngăn mũi: Nghiên cứu thuần tập

Yoo DG, Shin SH, Lee JY, et al.

Clinical Otolaryngology (2023)

38% Cải thiện điểm NOSE
22% Tăng diện tích cắt ngang mũi
92 người Số người tham gia

Châm cứu giảm có ý nghĩa triệu chứng nghẹt mũi như điều trị bảo tồn trước phẫu thuật của vẹo vách ngăn mũi.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả giảm triệu chứng của châm cứu đối với nghẹt mũi kèm vẹo vách ngăn mũi: Nghiên cứu thuần tập

Yoo DG, Shin SH, Lee JY, et al. Clinical Otolaryngology (2023)
38% Cải thiện điểm NOSE
22% Tăng diện tích cắt ngang mũi
92 người Số người tham gia

Tóm tắt

92 bệnh nhân phàn nàn về nghẹt mũi do vẹo vách ngăn mũi được điều trị châm cứu tại Yeonghyang (LI20), Bitong (EX-HN8), Indang (EX-HN3), v.v. trong 6 tuần. Điểm bảng câu hỏi NOSE cải thiện trung bình 38%, và diện tích cắt ngang tối thiểu trong xét nghiệm thông khí mũi âm thanh (AR) tăng 22%.

Kết luận chính

Châm cứu giảm có ý nghĩa triệu chứng nghẹt mũi như điều trị bảo tồn trước phẫu thuật của vẹo vách ngăn mũi.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp về điều trị Đông y cho polyp mũi (cục thịt trong mũi)

Moon SK, Jang JY, Woo CH, et al.

Rhinology (2024)

32% Giảm kích thước polyp mũi
11% Tỷ lệ tái phát (nhóm điều trị)
16 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích

Điều trị Đông y là chiến lược điều trị bổ sung hiệu quả cho thu nhỏ kích thước polyp mũi và phòng ngừa tái phát sau phẫu thuật.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp về điều trị Đông y cho polyp mũi (cục thịt trong mũi)

Moon SK, Jang JY, Woo CH, et al. Rhinology (2024)
32% Giảm kích thước polyp mũi
11% Tỷ lệ tái phát (nhóm điều trị)
16 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 16 nghiên cứu lâm sàng (tổng 1.234 người) đánh giá hiệu quả điều trị Đông y (thuốc Đông y, châm cứu, dược châm) cho polyp mũi. Ở nhóm điều trị Đông y, kích thước polyp mũi giảm trung bình 32%, và khi dùng thuốc Đông y với mục đích phòng ngừa tái phát sau phẫu thuật, tỷ lệ tái phát là 11%, thấp có ý nghĩa hơn nhóm chứng (28%).

Kết luận chính

Điều trị Đông y là chiến lược điều trị bổ sung hiệu quả cho thu nhỏ kích thước polyp mũi và phòng ngừa tái phát sau phẫu thuật.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả chống viêm của Hyeonggaeyeongyo-tang đối với viêm xoang cấp: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Cho SI, Lim JH, Kang WC, et al.

대한한방이비인후피부과학회지 (2023)

45% Giảm điểm CT
81% Tỷ lệ bình thường hóa CRP
63 người Số người tham gia

Hyeonggaeyeongyo-tang là kê đơn thuốc Đông y hiệu quả cho cải thiện chỉ số viêm và phục hồi hình ảnh học của viêm xoang cấp.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả chống viêm của Hyeonggaeyeongyo-tang đối với viêm xoang cấp: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Cho SI, Lim JH, Kang WC, et al. 대한한방이비인후피부과학회지 (2023)
45% Giảm điểm CT
81% Tỷ lệ bình thường hóa CRP
63 người Số người tham gia

Tóm tắt

63 bệnh nhân viêm xoang cấp được dùng Hyeonggaeyeongyo-tang trong 2 tuần và so sánh trước và sau kết quả CT, CRP, điểm triệu chứng mũi. Điểm CT Lund-Mackay giảm trung bình 45%, và tỷ lệ CRP phục hồi trong khoảng bình thường đạt 81%.

Kết luận chính

Hyeonggaeyeongyo-tang là kê đơn thuốc Đông y hiệu quả cho cải thiện chỉ số viêm và phục hồi hình ảnh học của viêm xoang cấp.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của kết hợp châm cứu và rửa mũi đối với viêm xoang mạn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Jeon YJ, Kim SW, Park YJ, et al.

American Journal of Rhinology & Allergy (2024)

52% Tỷ lệ giảm SNOT-22
98 người Số người tham gia
10 tuần Thời gian điều trị

Kết hợp châm cứu tăng cường hiệu quả điều trị ở cả triệu chứng chủ quan và kết quả khách quan của viêm xoang mạn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của kết hợp châm cứu và rửa mũi đối với viêm xoang mạn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Jeon YJ, Kim SW, Park YJ, et al. American Journal of Rhinology & Allergy (2024)
52% Tỷ lệ giảm SNOT-22
98 người Số người tham gia
10 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

98 bệnh nhân viêm xoang mạn được phân thành nhóm rửa mũi đơn độc và nhóm kết hợp rửa mũi+châm cứu, điều trị trong 10 tuần. Ở nhóm kết hợp, điểm SNOT-22 giảm 52%, vượt trội có ý nghĩa so với nhóm đơn độc (34%), và tỷ lệ cải thiện kết quả nội soi cũng cao hơn ở nhóm kết hợp.

Kết luận chính

Kết hợp châm cứu tăng cường hiệu quả điều trị ở cả triệu chứng chủ quan và kết quả khách quan của viêm xoang mạn.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Banhasasim-tang đối với bệnh trào ngược thanh quản: Tổng quan hệ thống

Kwon CY, Lee BH, Kim JH, et al.

Journal of Gastroenterology and Hepatology (2023)

11 nghiên cứu Số nghiên cứu tổng quan
82% Tỷ lệ cải thiện RSI (trung bình)
4 tuần Xuất hiện hiệu quả trung bình

Banhasasim-tang có hiệu quả trong cải thiện triệu chứng và kết quả thanh quản của bệnh trào ngược thanh quản, và kết hợp với PPI được khuyến cáo.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Banhasasim-tang đối với bệnh trào ngược thanh quản: Tổng quan hệ thống

Kwon CY, Lee BH, Kim JH, et al. Journal of Gastroenterology and Hepatology (2023)
11 nghiên cứu Số nghiên cứu tổng quan
82% Tỷ lệ cải thiện RSI (trung bình)
4 tuần Xuất hiện hiệu quả trung bình

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 11 nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả của Banhasasim-tang và phương thuốc gia vị đối với bệnh trào ngược thanh quản (LPR). Ở hầu hết các nghiên cứu, RSI (chỉ số triệu chứng trào ngược) và RFS (điểm phát hiện trào ngược) được cải thiện có ý nghĩa, và giảm triệu chứng nhanh hơn khi kết hợp so với điều trị PPI đơn độc.

Kết luận chính

Banhasasim-tang có hiệu quả trong cải thiện triệu chứng và kết quả thanh quản của bệnh trào ngược thanh quản, và kết hợp với PPI được khuyến cáo.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị dược châm (nọc ong) đối với đau họng mạn: Loạt 15 ca lâm sàng

Ahn YC, Son CG, Lee HJ, et al.

Journal of Pharmacopuncture (2024)

61% Tỷ lệ giảm đau
73% Tỷ lệ cải thiện cảm giác vướng
15 ca Số ca

Dược châm nọc ong có hiệu quả trong giải quyết đau và cảm giác vướng của đau họng mạn, và an toàn tốt.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị dược châm (nọc ong) đối với đau họng mạn: Loạt 15 ca lâm sàng

Ahn YC, Son CG, Lee HJ, et al. Journal of Pharmacopuncture (2024)
61% Tỷ lệ giảm đau
73% Tỷ lệ cải thiện cảm giác vướng
15 ca Số ca

Tóm tắt

15 bệnh nhân đau họng mạn kéo dài trên 3 tháng được điều trị dược châm nọc ong tại Cheondol (CV22), Yeomcheon (CV23), v.v. 2 lần/tuần trong 6 tuần. Điểm đau VAS giảm trung bình 61%, và cảm giác vướng họng (GIS) cũng cải thiện 73%. Tác dụng phụ chỉ giới hạn ở 2 ca đỏ tại chỗ nhẹ.

Kết luận chính

Dược châm nọc ong có hiệu quả trong giải quyết đau và cảm giác vướng của đau họng mạn, và an toàn tốt.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của kết hợp châm cứu và liệu pháp giọng nói đối với hạt thanh đới: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Song MY, Choi TY, Shin BC, et al.

Journal of Voice (2023)

47% Tỷ lệ giảm VHI
74 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Kết hợp châm cứu thúc đẩy phục hồi chức năng giọng nói và giảm kích thước hạt của hạt thanh đới.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của kết hợp châm cứu và liệu pháp giọng nói đối với hạt thanh đới: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Song MY, Choi TY, Shin BC, et al. Journal of Voice (2023)
47% Tỷ lệ giảm VHI
74 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

74 bệnh nhân hạt thanh đới được phân thành nhóm liệu pháp giọng nói đơn độc và nhóm kết hợp liệu pháp giọng nói+châm cứu, điều trị trong 8 tuần. Ở nhóm kết hợp, VHI (chỉ số khuyết tật giọng nói) giảm 47%, được cải thiện có ý nghĩa so với nhóm đơn độc (31%), và kích thước hạt cũng giảm nhiều hơn trong stroboscopy thanh quản.

Kết luận chính

Kết hợp châm cứu thúc đẩy phục hồi chức năng giọng nói và giảm kích thước hạt của hạt thanh đới.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan tường thuật về điều trị Đông y cho rối loạn giọng nói (rối loạn phát âm chức năng)

Park DI, Kim AR, Leem JT, et al.

Integrative Medicine Research (2024)

19 nghiên cứu Số tài liệu tổng quan
85% Tỷ lệ hữu hiệu (trung bình)
3.2 giây Cải thiện MPT (trung bình)

Điều trị Đông y có tiềm năng cải thiện các tham số giọng nói khác nhau của rối loạn giọng nói chức năng, và thử nghiệm lâm sàng tiêu chuẩn hóa là cần thiết.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan tường thuật về điều trị Đông y cho rối loạn giọng nói (rối loạn phát âm chức năng)

Park DI, Kim AR, Leem JT, et al. Integrative Medicine Research (2024)
19 nghiên cứu Số tài liệu tổng quan
85% Tỷ lệ hữu hiệu (trung bình)
3.2 giây Cải thiện MPT (trung bình)

Tóm tắt

Kết quả tổng quan 19 tài liệu về điều trị Đông y cho rối loạn phát âm chức năng, châm cứu (Inyeong, Cheondol, Hapgok) và thuốc Đông y như Hyangsayangwi-tang chủ yếu được sử dụng. Ở nhiều nghiên cứu, thời gian phát âm tối đa (MPT) và độ ổn định tần số cơ bản được cải thiện, và mệt mỏi giọng nói giảm có ý nghĩa.

Kết luận chính

Điều trị Đông y có tiềm năng cải thiện các tham số giọng nói khác nhau của rối loạn giọng nói chức năng, và thử nghiệm lâm sàng tiêu chuẩn hóa là cần thiết.