금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Tổng quan tường thuật Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Phân tích kết quả báo cáo của bệnh nhân (PRO) về điều trị Đông y bệnh khớp: Tổng quan tường thuật

Bae JH, Hong SU, Kim EH, et al.

Phytomedicine (2025)

68 nghiên cứu Số bài báo phân tích
WOMAC Công cụ sử dụng nhiều nhất
8 loại Loại công cụ PRO

Cần tiêu chuẩn hóa và đa dạng hóa công cụ đo lường PRO trong nghiên cứu Đông y bệnh khớp.

Tổng quan tường thuật Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Phân tích kết quả báo cáo của bệnh nhân (PRO) về điều trị Đông y bệnh khớp: Tổng quan tường thuật

Bae JH, Hong SU, Kim EH, et al. Phytomedicine (2025)
68 nghiên cứu Số bài báo phân tích
WOMAC Công cụ sử dụng nhiều nhất
8 loại Loại công cụ PRO

Tóm tắt

Phân tích các công cụ đo lường kết quả báo cáo của bệnh nhân được sử dụng trong điều trị Đông y bệnh khớp (WOMAC, VAS, SF-36, KOOS, v.v.) để tổng hợp xu hướng nghiên cứu. Kết quả phân tích tổng 68 bài báo, WOMAC được sử dụng thường xuyên nhất, và sự cần thiết tiêu chuẩn hóa công cụ PRO được nêu ra.

Kết luận chính

Cần tiêu chuẩn hóa và đa dạng hóa công cụ đo lường PRO trong nghiên cứu Đông y bệnh khớp.

Báo cáo ca lâm sàng Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Nghiên cứu thí nghiệm động vật và lâm sàng sơ bộ về hiệu quả thúc đẩy tái tạo sụn khớp của Gwanjeoldan

Cho MH, Shin AS, Lee YK, et al.

Journal of Ethnopharmacology (2022)

Bảo tồn sụn Kết quả thí nghiệm động vật
20 người Người tham gia lâm sàng
75% Tỷ lệ cải thiện triệu chứng

Gwanjeoldan đã được xác nhận khả năng thúc đẩy tái tạo sụn ở cấp độ động vật và lâm sàng sơ bộ.

Báo cáo ca lâm sàng Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Nghiên cứu thí nghiệm động vật và lâm sàng sơ bộ về hiệu quả thúc đẩy tái tạo sụn khớp của Gwanjeoldan

Cho MH, Shin AS, Lee YK, et al. Journal of Ethnopharmacology (2022)
Bảo tồn sụn Kết quả thí nghiệm động vật
20 người Người tham gia lâm sàng
75% Tỷ lệ cải thiện triệu chứng

Tóm tắt

Sau khi xác nhận hiệu quả tái tạo sụn của chiết xuất Gwanjeoldan trong mô hình thoái hóa khớp ở thỏ, thực hiện thử nghiệm lâm sàng sơ bộ trên 20 bệnh nhân viêm khớp thoái hóa. Trong mô hình động vật, bảo tồn độ dày sụn được xác nhận, và cải thiện triệu chứng cũng được quan sát ở bệnh nhân.

Kết luận chính

Gwanjeoldan đã được xác nhận khả năng thúc đẩy tái tạo sụn ở cấp độ động vật và lâm sàng sơ bộ.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên về dùng kết hợp thuốc Đông y và glucosamine ở bệnh nhân viêm khớp thoái hóa

Oh JM, Baek SH, Kwon OS, et al.

Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (2023)

79.2% Tỷ lệ cải thiện nhóm kết hợp
96 người Số người tham gia
12 tuần Thời gian điều trị

Dùng kết hợp thuốc Đông y và glucosamine cho thấy hiệu quả điều trị viêm khớp vượt trội hơn glucosamine đơn độc.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên về dùng kết hợp thuốc Đông y và glucosamine ở bệnh nhân viêm khớp thoái hóa

Oh JM, Baek SH, Kwon OS, et al. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (2023)
79.2% Tỷ lệ cải thiện nhóm kết hợp
96 người Số người tham gia
12 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

96 bệnh nhân viêm khớp thoái hóa được chia thành nhóm thuốc Đông y+glucosamine (48 người) và nhóm glucosamine đơn độc (48 người), điều trị trong 12 tuần. Ở nhóm kết hợp, WOMAC, VAS đau và khoảng cách đi bộ 6 phút được cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa.

Kết luận chính

Dùng kết hợp thuốc Đông y và glucosamine cho thấy hiệu quả điều trị viêm khớp vượt trội hơn glucosamine đơn độc.

Nghiên cứu cohort Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Hồ sơ an toàn của điều trị thuốc Đông y cho viêm khớp: Nghiên cứu thuần tập hồi cứu quy mô lớn

Hwang JH, Yim MH, Go HY, et al.

BMC Complementary Medicine and Therapies (2021)

4.1% Tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ
3280 người Đối tượng phân tích
0.1% Tỷ lệ tác dụng phụ nghiêm trọng

Điều trị thuốc Đông y cho viêm khớp cho thấy độ an toàn cao trong nhóm bệnh nhân quy mô lớn và an toàn cho sử dụng dài hạn.

Nghiên cứu cohort Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Hồ sơ an toàn của điều trị thuốc Đông y cho viêm khớp: Nghiên cứu thuần tập hồi cứu quy mô lớn

Hwang JH, Yim MH, Go HY, et al. BMC Complementary Medicine and Therapies (2021)
4.1% Tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ
3280 người Đối tượng phân tích
0.1% Tỷ lệ tác dụng phụ nghiêm trọng

Tóm tắt

Phân tích hồi cứu hồ sơ y tế của 3.280 bệnh nhân được điều trị bằng thuốc Đông y cho viêm khớp để khảo sát tỷ lệ phát sinh và loại tác dụng phụ. Tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ tổng thể là 4,1%, phần lớn là triệu chứng tiêu hóa nhẹ, và độc tính gan-thận chỉ ở mức 0,1%.

Kết luận chính

Điều trị thuốc Đông y cho viêm khớp cho thấy độ an toàn cao trong nhóm bệnh nhân quy mô lớn và an toàn cho sử dụng dài hạn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn (Hyangseong)

Hiệu quả điều trị rối loạn giọng nghề nghiệp của Hyangseongpajeokhwan (Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim SH, Yun YG, Lee JH, et al.

Journal of Voice (2023)

48% Giảm chỉ số rối loạn giọng
4,2 giây Kéo dài thời gian phát âm
6 tuần Thời gian điều trị

Hyangseongpajeokhwan (Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn) cho thấy hiệu quả cải thiện có ý nghĩa cả về triệu chứng chủ quan lẫn chức năng thanh quản khách quan trong rối loạn giọng nghề nghiệp, hiệu quả trong quản lý giọng nói của nhóm nghề nghiệp sử dụng giọng nhiều.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn (Hyangseong)

Hiệu quả điều trị rối loạn giọng nghề nghiệp của Hyangseongpajeokhwan (Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim SH, Yun YG, Lee JH, et al. Journal of Voice (2023)
48% Giảm chỉ số rối loạn giọng
4,2 giây Kéo dài thời gian phát âm
6 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên so sánh nhóm dùng Hyangseongpajeokhwan và nhóm giả dược trong 6 tuần trên 82 bệnh nhân rối loạn giọng nghề nghiệp (giáo viên, giảng viên). Nhóm Hyangseongpajeokhwan có VHI (chỉ số rối loạn giọng) giảm trung bình 48%, sóng niêm mạc thanh quản trên stroboscopy được cải thiện có ý nghĩa, và thời gian phát âm tối đa (MPT) kéo dài trung bình 4,2 giây.

Kết luận chính

Hyangseongpajeokhwan (Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn) cho thấy hiệu quả cải thiện có ý nghĩa cả về triệu chứng chủ quan lẫn chức năng thanh quản khách quan trong rối loạn giọng nghề nghiệp, hiệu quả trong quản lý giọng nói của nhóm nghề nghiệp sử dụng giọng nhiều.

Tổng quan hệ thống Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn (Hyangseong)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả bảo vệ niêm mạc thanh quản và phục hồi giọng của thuốc Đông y

Chen YF, Wang SQ, Liu H, et al.

Complementary Therapies in Medicine (2022)

39% Cải thiện chất lượng giọng
16 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
1.248 người Tổng số người tham gia

Thuốc Đông y nhuận phế lợi yết cho thấy hiệu quả có ý nghĩa trong bảo vệ niêm mạc thanh quản và phục hồi giọng, được khuyến nghị như lựa chọn điều trị bảo tồn cho viêm thanh quản mạn tính và hạt dây thanh giai đoạn đầu.

Tổng quan hệ thống Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn (Hyangseong)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả bảo vệ niêm mạc thanh quản và phục hồi giọng của thuốc Đông y

Chen YF, Wang SQ, Liu H, et al. Complementary Therapies in Medicine (2022)
39% Cải thiện chất lượng giọng
16 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
1.248 người Tổng số người tham gia

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 16 nghiên cứu lâm sàng (tổng 1.248 người) đánh giá hiệu quả điều trị thuốc Đông y trên các bệnh lý dây thanh và rối loạn giọng. Nhóm thuốc Đông y nhuận phế lợi yết (潤肺利咽) có chỉ số chất lượng giọng (thang GRBAS) cải thiện trung bình 39% so với nhóm chứng, và tỷ lệ giảm phù niêm mạc thanh quản cũng cao hơn có ý nghĩa. Hiệu quả đặc biệt rõ rệt trong viêm thanh quản mạn tính và giai đoạn đầu của hạt dây thanh.

Kết luận chính

Thuốc Đông y nhuận phế lợi yết cho thấy hiệu quả có ý nghĩa trong bảo vệ niêm mạc thanh quản và phục hồi giọng, được khuyến nghị như lựa chọn điều trị bảo tồn cho viêm thanh quản mạn tính và hạt dây thanh giai đoạn đầu.

Trước-sau Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn (Hyangseong)

Hiệu quả điều trị phức hợp Đông y đối với phục hồi mỏi giọng của ca sĩ và nhạc công thanh nhạc: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Park HJ, Cho SW, Lee MK, et al.

Logopedics Phoniatrics Vocology (2023)

52% Giảm mỏi giọng
3 nửa cung Mở rộng âm vực
46 người Đối tượng nghiên cứu

Điều trị phức hợp Đông y hiệu quả trong phục hồi mỏi giọng và bình thường hóa các chỉ số âm thanh học, có giá trị khoa học trong quản lý giọng của nghệ sĩ thanh nhạc chuyên nghiệp.

Trước-sau Hưởng Thanh Phá Địch Hoàn (Hyangseong)

Hiệu quả điều trị phức hợp Đông y đối với phục hồi mỏi giọng của ca sĩ và nhạc công thanh nhạc: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Park HJ, Cho SW, Lee MK, et al. Logopedics Phoniatrics Vocology (2023)
52% Giảm mỏi giọng
3 nửa cung Mở rộng âm vực
46 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Nghiên cứu so sánh trước-sau kết hợp Hyangseongpajeokhwan và châm cứu trong 4 tuần trên 46 ca sĩ và nhạc công thanh nhạc bị mỏi giọng sau biểu diễn. Mỏi giọng chủ quan (VFI) giảm 52%, phân tích âm thanh cho thấy giá trị jitter và shimmer phục hồi về phạm vi bình thường. Tỷ lệ tiếp xúc dây thanh khi phát âm cao được cải thiện, mở rộng âm vực trung bình 3 nửa cung.

Kết luận chính

Điều trị phức hợp Đông y hiệu quả trong phục hồi mỏi giọng và bình thường hóa các chỉ số âm thanh học, có giá trị khoa học trong quản lý giọng của nghệ sĩ thanh nhạc chuyên nghiệp.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả cải thiện mệt mỏi mạn và chức năng nhận thức của Gongjindan: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Park SJ, Kim SY, Lee BH, et al.

Journal of Ethnopharmacology (2023)

47% Giảm mệt mỏi
3.2 điểm Nâng cao điểm nhận thức
8 tuần Thời gian điều trị

Gongjindan cải thiện đồng thời mệt mỏi mạn và suy giảm chức năng nhận thức, và hiệu quả điều hòa hormone stress thông qua bình thường hóa trục HPA được xác nhận khoa học.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả cải thiện mệt mỏi mạn và chức năng nhận thức của Gongjindan: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Park SJ, Kim SY, Lee BH, et al. Journal of Ethnopharmacology (2023)
47% Giảm mệt mỏi
3.2 điểm Nâng cao điểm nhận thức
8 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên mù đôi so sánh 88 người trưởng thành phàn nàn về mệt mỏi mạn giữa nhóm dùng Gongjindan và nhóm giả dược trong 8 tuần. Ở nhóm Gongjindan, FSS (thang đo mức độ nghiêm trọng mệt mỏi) giảm trung bình 47%, và điểm MoCA (đánh giá nhận thức Montreal) cải thiện 3,2 điểm. Mức cortisol máu phục hồi trong khoảng bình thường, xác nhận hiệu quả điều hòa trục HPA.

Kết luận chính

Gongjindan cải thiện đồng thời mệt mỏi mạn và suy giảm chức năng nhận thức, và hiệu quả điều hòa hormone stress thông qua bình thường hóa trục HPA được xác nhận khoa học.

Tổng quan hệ thống Củng Thần Đan (Gongjindan)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả hiệp đồng chống oxy hóa và chống viêm của vị thuốc cấu thành Gongjindan

Kim HJ, Choi MK, Lee JH, et al.

Oxidative Medicine and Cellular Longevity (2022)

62% Tăng hoạt tính enzyme chống oxy hóa
23 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
4 loại Vị thuốc hiệp đồng

Kết hợp vị thuốc cấu thành Gongjindan có hiệu quả hiệp đồng chống oxy hóa-chống viêm so với sử dụng đơn độc, và điều này cung cấp cơ sở dược lý học cho hiệu quả bồi bổ toàn thân của Gongjindan.

Tổng quan hệ thống Củng Thần Đan (Gongjindan)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả hiệp đồng chống oxy hóa và chống viêm của vị thuốc cấu thành Gongjindan

Kim HJ, Choi MK, Lee JH, et al. Oxidative Medicine and Cellular Longevity (2022)
62% Tăng hoạt tính enzyme chống oxy hóa
23 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
4 loại Vị thuốc hiệp đồng

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 23 nghiên cứu cơ bản-lâm sàng đánh giá hiệu quả chống oxy hóa và chống viêm của 4 vị thuốc chính cấu thành Gongjindan (lộc nhung, xạ hương, đương quy, sơn thù). Khi kết hợp pantocrine của lộc nhung và muscone của xạ hương, hoạt tính SOD (enzyme chống oxy hóa) tăng 62% so với đơn độc, và các chỉ số viêm như TNF-α giảm có ý nghĩa. Hiệu quả hiệp đồng được xác nhận khi kết hợp 4 loại vị thuốc.

Kết luận chính

Kết hợp vị thuốc cấu thành Gongjindan có hiệu quả hiệp đồng chống oxy hóa-chống viêm so với sử dụng đơn độc, và điều này cung cấp cơ sở dược lý học cho hiệu quả bồi bổ toàn thân của Gongjindan.

Nghiên cứu cohort Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả thúc đẩy phục hồi sức lực sau phẫu thuật của Gongjindan: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Yoon JH, Kang DW, Lee SH, et al.

Integrative Medicine Research (2023)

48% Rút ngắn thời gian phục hồi sự thèm ăn
38% Nâng cao đánh giá thể lực
126 người Đối tượng nghiên cứu

Gongjindan thúc đẩy có ý nghĩa phục hồi sức lực sau phẫu thuật, và đóng góp vào phục hồi tình trạng dinh dưỡng và cải thiện thể lực tổng thể.

Nghiên cứu cohort Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả thúc đẩy phục hồi sức lực sau phẫu thuật của Gongjindan: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Yoon JH, Kang DW, Lee SH, et al. Integrative Medicine Research (2023)
48% Rút ngắn thời gian phục hồi sự thèm ăn
38% Nâng cao đánh giá thể lực
126 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu so sánh diễn biến phục hồi giữa nhóm dùng Gongjindan và nhóm không dùng trên 126 bệnh nhân sau phẫu thuật lớn. Ở nhóm Gongjindan, mất trung bình 2,8 ngày đến phục hồi sự thèm ăn (nhóm không dùng 5,4 ngày), và mức albumin máu được bình thường hóa nhanh có ý nghĩa. Trong tự đánh giá thể lực 1 tháng sau xuất viện, nhóm Gongjindan cũng cho thấy điểm cao hơn 38%.

Kết luận chính

Gongjindan thúc đẩy có ý nghĩa phục hồi sức lực sau phẫu thuật, và đóng góp vào phục hồi tình trạng dinh dưỡng và cải thiện thể lực tổng thể.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Hiệu quả tăng cường miễn dịch hô hấp và bảo vệ niêm mạc của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Lee HY, Kim JW, Park YC, et al.

Phytomedicine (2023)

61% Giảm phát sinh cảm cúm
44% Tăng IgA niêm mạc
12 tuần Thời gian điều trị

Gyeongokgo tăng cường miễn dịch niêm mạc hô hấp và giảm có ý nghĩa nhiễm trùng tái phát, và hiệu quả truyền thống bồi bổ phổi-phế quản đã được kiểm chứng khoa học.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Hiệu quả tăng cường miễn dịch hô hấp và bảo vệ niêm mạc của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Lee HY, Kim JW, Park YC, et al. Phytomedicine (2023)
61% Giảm phát sinh cảm cúm
44% Tăng IgA niêm mạc
12 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên so sánh nhóm dùng Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao) và nhóm giả dược trong 12 tuần trên 92 bệnh nhân nhiễm trùng đường hô hấp trên tái phát. Ở nhóm Gyeongokgo, số lần cảm cúm giảm trung bình 61%, và lượng tiết IgA niêm mạc phế quản tăng 44%, xác nhận hiệu quả tăng cường miễn dịch hô hấp. Cảm giác khô họng cũng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Gyeongokgo tăng cường miễn dịch niêm mạc hô hấp và giảm có ý nghĩa nhiễm trùng tái phát, và hiệu quả truyền thống bồi bổ phổi-phế quản đã được kiểm chứng khoa học.

Tổng quan hệ thống Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả chống lão hóa của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Trọng tâm telomere và chỉ số lão hóa tế bào

Cho WK, Nam JH, Kim TH, et al.

Aging Cell (2022)

28% Cải thiện đàn hồi da
18 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
Telomerase Cơ chế tác dụng cốt lõi

Gyeongokgo cho thấy hiệu quả chống lão hóa thông qua bảo vệ telomere và cải thiện chức năng mạch máu, cung cấp cơ sở dược lý hiện đại cho hiệu quả truyền thống bồi bổ-nhuận phế.

Tổng quan hệ thống Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả chống lão hóa của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Trọng tâm telomere và chỉ số lão hóa tế bào

Cho WK, Nam JH, Kim TH, et al. Aging Cell (2022)
28% Cải thiện đàn hồi da
18 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
Telomerase Cơ chế tác dụng cốt lõi

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 18 nghiên cứu cơ bản và lâm sàng đánh giá hiệu quả chống lão hóa của Gyeongokgo. Catalpol của sinh địa hoàng và ginsenoside Rg1 của nhân sâm thúc đẩy hoạt tính telomerase, cho thấy hiệu quả kéo dài tuổi thọ tế bào. Trong nghiên cứu lâm sàng, độ đàn hồi da của nhóm dùng Gyeongokgo cải thiện 28%, và chức năng nội mô mạch máu được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Gyeongokgo cho thấy hiệu quả chống lão hóa thông qua bảo vệ telomere và cải thiện chức năng mạch máu, cung cấp cơ sở dược lý hiện đại cho hiệu quả truyền thống bồi bổ-nhuận phế.