금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Trước-sau Tai Nạn Lao Động

Hiệu quả của chương trình tích hợp Đông y trong phục hồi chức năng người lao động sau tai nạn lao động: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Jung MY, Kim SG, Lee JH, et al.

Work (2023)

53% Cải thiện điểm rối loạn
28% Tăng lực nắm tay
76% Tỷ lệ thành công quay lại công việc

Chương trình phục hồi chức năng tích hợp Đông y hiệu quả trong phục hồi chức năng và quay lại công việc của người lao động tai nạn lao động.

Trước-sau Tai Nạn Lao Động

Hiệu quả của chương trình tích hợp Đông y trong phục hồi chức năng người lao động sau tai nạn lao động: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Jung MY, Kim SG, Lee JH, et al. Work (2023)
53% Cải thiện điểm rối loạn
28% Tăng lực nắm tay
76% Tỷ lệ thành công quay lại công việc

Tóm tắt

Nghiên cứu so sánh trước-sau áp dụng chương trình phục hồi chức năng tích hợp Đông y (châm cứu, chuna, thuốc Đông y, vận động trị liệu) trong 12 tuần trên 68 người lao động ở giai đoạn phục hồi sau tai nạn lao động. DASH (điểm rối loạn cánh tay, vai và bàn tay) cải thiện 53%, lực nắm tay tăng trung bình 28%. Sau khi hoàn thành chương trình, tỷ lệ thành công quay lại công việc đạt 76%.

Kết luận chính

Chương trình phục hồi chức năng tích hợp Đông y hiệu quả trong phục hồi chức năng và quay lại công việc của người lao động tai nạn lao động.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả điều trị khó tiêu mạn của kê đơn phức hợp thuốc Đông y: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên mù đôi

Kim JH, Park SY, Lee MK et al.

Journal of Ethnopharmacology (2023)

78.3% Tỷ lệ cải thiện triệu chứng
+34.2%p Cải thiện so với nhóm đối chứng
2.1% Tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ

Ở nhóm dùng thuốc Đông y, điểm triệu chứng khó tiêu cải thiện có ý nghĩa so với nhóm giả dược (p<0,001), và cũng cho thấy hiệu quả tích cực lên phục hồi chức năng vận động dạ dày-ruột.

2023
Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả điều trị khó tiêu mạn của kê đơn phức hợp thuốc Đông y: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên mù đôi

Kim JH, Park SY, Lee MK et al. Journal of Ethnopharmacology (2023)
78.3% Tỷ lệ cải thiện triệu chứng
+34.2%p Cải thiện so với nhóm đối chứng
2.1% Tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên mù đôi so sánh hiệu quả điều trị khó tiêu giữa kê đơn phức hợp thuốc Đông y (Banhasasim-tang gia giảm) và giả dược trên 120 người trong 6 tháng.

Kết luận chính

Ở nhóm dùng thuốc Đông y, điểm triệu chứng khó tiêu cải thiện có ý nghĩa so với nhóm giả dược (p<0,001), và cũng cho thấy hiệu quả tích cực lên phục hồi chức năng vận động dạ dày-ruột.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tiêu Hóa

Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả chống viêm và thúc đẩy tiêu hóa của trần bì (陳皮) Jeju

Lee SH, Choi YJ, Han DW et al.

한국한의학연구원 논문집 (2024)

+28% Khác biệt hàm lượng hesperidin
62.4% Tỷ lệ giảm TNF-α
+41% Thúc đẩy vận động dạ dày

Trần bì Jeju có hàm lượng hesperidin cao hơn 28% so với trần bì nội địa, và hiệu quả ức chế viêm dạ dày-ruột (giảm TNF-α) và thúc đẩy vận động dạ dày vượt trội có ý nghĩa.

2024
Tổng quan tường thuật Bệnh Tiêu Hóa

Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả chống viêm và thúc đẩy tiêu hóa của trần bì (陳皮) Jeju

Lee SH, Choi YJ, Han DW et al. 한국한의학연구원 논문집 (2024)
+28% Khác biệt hàm lượng hesperidin
62.4% Tỷ lệ giảm TNF-α
+41% Thúc đẩy vận động dạ dày

Tóm tắt

So sánh hàm lượng thành phần hoạt tính của trần bì Jeju và trần bì nội địa, kiểm chứng hiệu quả chống viêm và thúc đẩy tiêu hóa bằng in vitro và thử nghiệm trên động vật.

Kết luận chính

Trần bì Jeju có hàm lượng hesperidin cao hơn 28% so với trần bì nội địa, và hiệu quả ức chế viêm dạ dày-ruột (giảm TNF-α) và thúc đẩy vận động dạ dày vượt trội có ý nghĩa.

Tổng quan hệ thống Bồi Bổ / Chăm Sóc Sức Khỏe

Tổng quan hệ thống và phân tích gộp về nguy cơ độc tính gan của điều trị thuốc Đông y

Park MJ, Seo JH, Kim DH et al.

BMC Complementary Medicine and Therapies (2023)

15,847 người Đối tượng phân tích
0.28% Tỷ lệ phát sinh bất thường gan
Mức 1/3~1/5 So với thuốc tây y

Tỷ lệ phát sinh bất thường chức năng gan khi dùng thuốc Đông y theo kê đơn của bác sĩ Đông y chuyên môn là 0,28%, thấp hơn có ý nghĩa so với thuốc tây y thông thường (0,7~1,4%). Lo ngại về độc tính gan của thuốc Đông y bị đánh giá quá cao.

2023
Tổng quan hệ thống Bồi Bổ / Chăm Sóc Sức Khỏe

Tổng quan hệ thống và phân tích gộp về nguy cơ độc tính gan của điều trị thuốc Đông y

Park MJ, Seo JH, Kim DH et al. BMC Complementary Medicine and Therapies (2023)
15,847 người Đối tượng phân tích
0.28% Tỷ lệ phát sinh bất thường gan
Mức 1/3~1/5 So với thuốc tây y

Tóm tắt

Phân tích gộp tỷ lệ phát sinh bất thường chức năng gan khi điều trị thuốc Đông y trên 45 nghiên cứu (tổng 15.847 người) công bố từ năm 2010 đến 2023.

Kết luận chính

Tỷ lệ phát sinh bất thường chức năng gan khi dùng thuốc Đông y theo kê đơn của bác sĩ Đông y chuyên môn là 0,28%, thấp hơn có ý nghĩa so với thuốc tây y thông thường (0,7~1,4%). Lo ngại về độc tính gan của thuốc Đông y bị đánh giá quá cao.

Nghiên cứu cohort Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Hiệu quả chống mệt mỏi và điều hòa miễn dịch của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Cho HJ, Yang SB, Ryu KH et al.

대한한방내과학회지 (2024)

42% Giảm mức độ mệt mỏi
+35% Tăng hoạt tính tế bào NK
+28 điểm Cải thiện chất lượng cuộc sống

Ở nhóm dùng Gyeongokgo, điểm mức độ nghiêm trọng mệt mỏi (FSS) giảm 42% so với mức nền, và hoạt tính tế bào NK tăng có ý nghĩa (p<0,01).

2024
Nghiên cứu cohort Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Hiệu quả chống mệt mỏi và điều hòa miễn dịch của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Cho HJ, Yang SB, Ryu KH et al. 대한한방내과학회지 (2024)
42% Giảm mức độ mệt mỏi
+35% Tăng hoạt tính tế bào NK
+28 điểm Cải thiện chất lượng cuộc sống

Tóm tắt

Theo dõi quan sát thay đổi mức độ mệt mỏi và chỉ số miễn dịch của việc dùng Gyeongokgo 12 tuần trên 80 bệnh nhân mệt mỏi mạn.

Kết luận chính

Ở nhóm dùng Gyeongokgo, điểm mức độ nghiêm trọng mệt mỏi (FSS) giảm 42% so với mức nền, và hoạt tính tế bào NK tăng có ý nghĩa (p<0,01).

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Hiệu quả của điều trị kết hợp thuốc Đông y lên cải thiện đau và chức năng ở bệnh nhân thoái hóa khớp

Jung YS, Kim HJ, Lee JW et al.

Journal of Alternative and Complementary Medicine (2023)

23% Giảm đau bổ sung
+18 điểm Cải thiện WOMAC
37% Giảm sử dụng thuốc giảm đau

Ở nhóm kết hợp thuốc Đông y, điểm đau VAS giảm thêm 23% so với nhóm điều trị tiêu chuẩn, và điểm chức năng WOMAC cũng được cải thiện có ý nghĩa (p<0,05).

2023
Thử nghiệm ngẫu nhiên Quan Tiết Đan (Gwanjeoldan)

Hiệu quả của điều trị kết hợp thuốc Đông y lên cải thiện đau và chức năng ở bệnh nhân thoái hóa khớp

Jung YS, Kim HJ, Lee JW et al. Journal of Alternative and Complementary Medicine (2023)
23% Giảm đau bổ sung
+18 điểm Cải thiện WOMAC
37% Giảm sử dụng thuốc giảm đau

Tóm tắt

So sánh hiệu quả điều trị 12 tuần giữa nhóm điều trị tiêu chuẩn đơn lẻ và nhóm kết hợp thuốc Đông y trên 96 bệnh nhân thoái hóa khớp.

Kết luận chính

Ở nhóm kết hợp thuốc Đông y, điểm đau VAS giảm thêm 23% so với nhóm điều trị tiêu chuẩn, và điểm chức năng WOMAC cũng được cải thiện có ý nghĩa (p<0,05).

Tổng quan tường thuật Bồi Bổ / Chăm Sóc Sức Khỏe

Nghiên cứu so sánh tỷ lệ chiết xuất thành phần hoạt tính theo nhiệt độ sắc thuốc Đông y

Hwang JY, Bae KH, Song YR et al.

생약학회지 (2024)

+34% Tỷ lệ bảo tồn glycoside
+52% Bảo tồn thành phần tinh dầu
+21% Chỉ số hiệu quả thuốc tổng

Khi chiết xuất nhiệt độ thấp 85°C, tỷ lệ bảo tồn glycoside nhạy nhiệt và tinh dầu cao hơn trung bình 34% so với chiết xuất nhiệt độ cao 100°C, và tổng các thành phần chỉ thị hiệu quả thuốc cũng vượt trội có ý nghĩa.

2024
Tổng quan tường thuật Bồi Bổ / Chăm Sóc Sức Khỏe

Nghiên cứu so sánh tỷ lệ chiết xuất thành phần hoạt tính theo nhiệt độ sắc thuốc Đông y

Hwang JY, Bae KH, Song YR et al. 생약학회지 (2024)
+34% Tỷ lệ bảo tồn glycoside
+52% Bảo tồn thành phần tinh dầu
+21% Chỉ số hiệu quả thuốc tổng

Tóm tắt

Phân tích so sánh hàm lượng thành phần hoạt tính bằng HPLC ở điều kiện chiết xuất 70°C, 85°C, 100°C đối với 20 vị thuốc Đông y chính.

Kết luận chính

Khi chiết xuất nhiệt độ thấp 85°C, tỷ lệ bảo tồn glycoside nhạy nhiệt và tinh dầu cao hơn trung bình 34% so với chiết xuất nhiệt độ cao 100°C, và tổng các thành phần chỉ thị hiệu quả thuốc cũng vượt trội có ý nghĩa.

Tổng quan hệ thống Sức Khỏe Nam Giới / Tiết Niệu

Tổng quan hệ thống về điều trị thuốc Đông y đối với rụng tóc nam (AGA): Phân tích 32 RCT

Zhang Y, Liu W, Chen X, et al.

Journal of Ethnopharmacology (2023)

Điều trị thuốc Đông y hiệu quả trong tăng mật độ tóc và ức chế tiến triển rụng tóc của rụng tóc nam, và khác với finasteride, không có tác dụng phụ liên quan đến chức năng tình dục được báo cáo.

Tổng quan hệ thống Sức Khỏe Nam Giới / Tiết Niệu

Tổng quan hệ thống về điều trị thuốc Đông y đối với rụng tóc nam (AGA): Phân tích 32 RCT

Zhang Y, Liu W, Chen X, et al. Journal of Ethnopharmacology (2023)

Tóm tắt

Kết quả phân tích 32 thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (tổng 2.876 người) cho thấy bài thuốc Đông y phức hợp tăng có ý nghĩa mật độ tóc của bệnh nhân rụng tóc nam, tỷ lệ đáp ứng điều trị nhóm thuốc Đông y 76,3% vs nhóm chứng 48,1% cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa.

Kết luận chính

Điều trị thuốc Đông y hiệu quả trong tăng mật độ tóc và ức chế tiến triển rụng tóc của rụng tóc nam, và khác với finasteride, không có tác dụng phụ liên quan đến chức năng tình dục được báo cáo.

Tổng quan hệ thống Sức Khỏe Nam Giới / Tiết Niệu

Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp về điều trị thuốc Đông y đối với mãn dục nam (LOH)

Pan C, Zhang L, Zhu Q, et al.

The Aging Male (2020)

Điều trị thuốc Đông y hiệu quả trong cải thiện triệu chứng mãn dục nam và có thể là giải pháp thay thế an toàn với ít tác dụng phụ hơn so với liệu pháp bổ sung hormone.

Tổng quan hệ thống Sức Khỏe Nam Giới / Tiết Niệu

Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp về điều trị thuốc Đông y đối với mãn dục nam (LOH)

Pan C, Zhang L, Zhu Q, et al. The Aging Male (2020)

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống phân tích hiệu quả điều trị thuốc Đông y trên bệnh nhân mãn dục nam (Late-Onset Hypogonadism). Nhóm dùng thuốc Đông y có điểm triệu chứng nam giới lão hóa (AMS) được cải thiện có ý nghĩa, và sự nâng cao mức testosterone cũng được xác nhận.

Kết luận chính

Điều trị thuốc Đông y hiệu quả trong cải thiện triệu chứng mãn dục nam và có thể là giải pháp thay thế an toàn với ít tác dụng phụ hơn so với liệu pháp bổ sung hormone.

Phân tích gộp Sức Khỏe Nam Giới / Tiết Niệu

Hiệu quả của bài thuốc Đông y phức hợp trong cải thiện rối loạn cương dương: Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp

Cui T, Lin Y, Gao J, et al.

The Journal of Sexual Medicine (2016)

Điều trị thuốc Đông y có hiệu quả có ý nghĩa trong cải thiện rối loạn cương dương và có thể sử dụng an toàn không có tác dụng phụ liên quan đến chức năng tình dục.

Phân tích gộp Sức Khỏe Nam Giới / Tiết Niệu

Hiệu quả của bài thuốc Đông y phức hợp trong cải thiện rối loạn cương dương: Tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp

Cui T, Lin Y, Gao J, et al. The Journal of Sexual Medicine (2016)

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp về hiệu quả điều trị thuốc Đông y trên bệnh nhân rối loạn cương dương. Nhóm dùng thuốc Đông y có điểm IIEF-5 cải thiện có ý nghĩa, và xác nhận hiệu quả cải thiện bổ sung khi dùng kết hợp thuốc Đông y so với thuốc ức chế PDE5 đơn thuần.

Kết luận chính

Điều trị thuốc Đông y có hiệu quả có ý nghĩa trong cải thiện rối loạn cương dương và có thể sử dụng an toàn không có tác dụng phụ liên quan đến chức năng tình dục.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Hô Hấp

Hiệu quả cải thiện chức năng phổi của Bổ Phế Ích Khí Thang đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

이동원, 김상혁, 정민영

대한한방내과학회지 (2022)

14.2% Tỷ lệ cải thiện FEV1
41% Giảm đợt cấp
78 người Đối tượng nghiên cứu

Bổ Phế Ích Khí Thang có hiệu quả trong cải thiện chức năng phổi và phòng ngừa đợt cấp ở bệnh nhân COPD, và quan sát thấy hiệu quả hiệp đồng khi phối hợp với điều trị tân dược hiện có.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Hô Hấp

Hiệu quả cải thiện chức năng phổi của Bổ Phế Ích Khí Thang đối với bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

이동원, 김상혁, 정민영 대한한방내과학회지 (2022)
14.2% Tỷ lệ cải thiện FEV1
41% Giảm đợt cấp
78 người Đối tượng nghiên cứu
12 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

Nghiên cứu đã so sánh nhóm dùng Bổ Phế Ích Khí Thang và nhóm đối chứng ở 78 bệnh nhân COPD, kết quả sau 12 tuần điều trị FEV1 (thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây) được cải thiện có ý nghĩa thống kê và tần suất đợt cấp giảm.

Kết luận chính

Bổ Phế Ích Khí Thang có hiệu quả trong cải thiện chức năng phổi và phòng ngừa đợt cấp ở bệnh nhân COPD, và quan sát thấy hiệu quả hiệp đồng khi phối hợp với điều trị tân dược hiện có.

Tổng quan hệ thống Đau Lưng

Tổng quan hệ thống về hình ảnh thoái hóa cột sống trong dân số không triệu chứng

W. Brinjikji, P.H. Luetmer, B. Comstock, B.W. Bresnahan, L.E. Chen, R.A. Deyo, S. Halabi, J.A. Turner, A.L. Avins, K. James, J.T. Wald, D.F. Kallmes, J.G. Jarvik

American Journal of Neuroradiology (AJNR) (2015)

33 nghiên cứu, 3.110 đối tượng Bài báo phân tích
20 tuổi 37% → 80 tuổi 96% Thoái hóa đĩa đệm
20 tuổi 30% → 80 tuổi 84% Phồng đĩa đệm

Các phát hiện hình ảnh thoái hóa cột sống xuất hiện với tỷ lệ rất cao ngay cả trong dân số không triệu chứng và tỷ lệ hiện mắc tăng nhanh theo tuổi. Do đó, các phát hiện này cần được coi là một phần của quá trình lão hóa bình thường và phải luôn được diễn giải cùng với triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân.

Tổng quan hệ thống Đau Lưng

Tổng quan hệ thống về hình ảnh thoái hóa cột sống trong dân số không triệu chứng

W. Brinjikji, P.H. Luetmer, B. Comstock, B.W. Bresnahan, L.E. Chen, R.A. Deyo, S. Halabi, J.A. Turner, A.L. Avins, K. James, J.T. Wald, D.F. Kallmes, J.G. Jarvik American Journal of Neuroradiology (AJNR) (2015)
33 nghiên cứu, 3.110 đối tượng Bài báo phân tích
20 tuổi 37% → 80 tuổi 96% Thoái hóa đĩa đệm
20 tuổi 30% → 80 tuổi 84% Phồng đĩa đệm
20 tuổi 29% → 80 tuổi 43% Lồi đĩa đệm

Tóm tắt

Các phát hiện thoái hóa như thoái hóa đĩa đệm, lồi đĩa đệm trên MRI hoặc CT cột sống xuất hiện thường xuyên không chỉ ở bệnh nhân đau lưng mà cả người không đau. Bài báo này tổng quan hệ thống tỷ lệ hiện mắc các phát hiện hình ảnh thoái hóa cột sống theo độ tuổi trong dân số không triệu chứng để làm rõ rằng những phát hiện này không nhất thiết có nghĩa là trạng thái bệnh lý.

Kết luận chính

Các phát hiện hình ảnh thoái hóa cột sống xuất hiện với tỷ lệ rất cao ngay cả trong dân số không triệu chứng và tỷ lệ hiện mắc tăng nhanh theo tuổi. Do đó, các phát hiện này cần được coi là một phần của quá trình lão hóa bình thường và phải luôn được diễn giải cùng với triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân.