금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Trước-sau Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả điều hòa ghrelin của thuốc Đông y (Hyangsayukgunja-tang) đối với chán ăn: So sánh trước và sau

Chung SH, Roh JD, Min BW, et al.

Appetite (2023)

35% Tăng ghrelin
45 người Số người tham gia
Tăng lượng ăn Cải thiện thèm ăn

Hyangsayukgunja-tang cải thiện hiệu quả sự thèm ăn thông qua thúc đẩy tiết ghrelin.

Trước-sau Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả điều hòa ghrelin của thuốc Đông y (Hyangsayukgunja-tang) đối với chán ăn: So sánh trước và sau

Chung SH, Roh JD, Min BW, et al. Appetite (2023)
35% Tăng ghrelin
45 người Số người tham gia
Tăng lượng ăn Cải thiện thèm ăn

Tóm tắt

45 bệnh nhân chán ăn được dùng Hyangsayukgunja-tang (Hương Sa Lục Quân Tử Thang) trong 6 tuần và đánh giá ghrelin huyết thanh và sự thèm ăn. Mức ghrelin tăng 35% và lượng ăn tăng có ý nghĩa.

Kết luận chính

Hyangsayukgunja-tang cải thiện hiệu quả sự thèm ăn thông qua thúc đẩy tiết ghrelin.

Phân tích gộp Bệnh Tiêu Hóa

Phân tích tổng hợp điều trị bổ trợ thuốc Đông y đối với tiệt trừ Helicobacter

Kim DH, Choi SY, Lee JA, et al.

Helicobacter (2024)

18 nghiên cứu Số RCT phân tích
92% Tỷ lệ tiệt trừ
Giảm tác dụng phụ An toàn

Bổ trợ thuốc Đông y nâng cao tỷ lệ tiệt trừ Helicobacter và giảm tác dụng phụ của kháng sinh.

Phân tích gộp Bệnh Tiêu Hóa

Phân tích tổng hợp điều trị bổ trợ thuốc Đông y đối với tiệt trừ Helicobacter

Kim DH, Choi SY, Lee JA, et al. Helicobacter (2024)
18 nghiên cứu Số RCT phân tích
92% Tỷ lệ tiệt trừ
Giảm tác dụng phụ An toàn

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 18 RCT đánh giá hiệu quả bổ trợ thuốc Đông y đối với tiệt trừ H. pylori. Ở nhóm phác đồ 3 thuốc tiêu chuẩn+thuốc Đông y, tỷ lệ tiệt trừ là 92%, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm đơn độc (78%).

Kết luận chính

Bổ trợ thuốc Đông y nâng cao tỷ lệ tiệt trừ Helicobacter và giảm tác dụng phụ của kháng sinh.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Điều hòa nhạy cảm tạng của điện châm đối với IBS kèm đau bụng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Park JK, Choi HS, Lee EJ, et al.

Gastroenterology (2023)

58% Giảm đau bụng
85 người Số người tham gia
Tăng ngưỡng cảm giác Điều hòa nhạy cảm

Điện châm điều hòa nhạy cảm tạng của IBS và giảm hiệu quả đau bụng.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Điều hòa nhạy cảm tạng của điện châm đối với IBS kèm đau bụng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Park JK, Choi HS, Lee EJ, et al. Gastroenterology (2023)
58% Giảm đau bụng
85 người Số người tham gia
Tăng ngưỡng cảm giác Điều hòa nhạy cảm

Tóm tắt

85 bệnh nhân IBS đau bụng được so sánh giữa nhóm điện châm và nhóm châm giả trong 8 tuần. Ở nhóm điện châm, đau bụng VAS (-58%) và ngưỡng cảm giác trực tràng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Điện châm điều hòa nhạy cảm tạng của IBS và giảm hiệu quả đau bụng.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tiêu Hóa

Đáp ứng điều trị theo thể biện chứng Đông y của khó tiêu chức năng: Phân tích cắt ngang

Jang SB, Go HY, Kim EH, et al.

Digestive Diseases (2024)

200 người Số người tham gia
32% Cải thiện thêm
3 biện chứng Hệ thống phân loại

Thuốc Đông y tùy chỉnh dựa trên biện chứng nâng cao hiệu quả điều trị của khó tiêu chức năng.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tiêu Hóa

Đáp ứng điều trị theo thể biện chứng Đông y của khó tiêu chức năng: Phân tích cắt ngang

Jang SB, Go HY, Kim EH, et al. Digestive Diseases (2024)
200 người Số người tham gia
32% Cải thiện thêm
3 biện chứng Hệ thống phân loại

Tóm tắt

200 bệnh nhân khó tiêu chức năng được phân loại theo biện chứng (tỳ vị khí hư, can vị bất hòa, thấp nhiệt) và phân tích đáp ứng thuốc Đông y tùy chỉnh. Ở nhóm tùy chỉnh biện chứng, tỷ lệ cải thiện triệu chứng FD cao hơn 32%.

Kết luận chính

Thuốc Đông y tùy chỉnh dựa trên biện chứng nâng cao hiệu quả điều trị của khó tiêu chức năng.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tiêu Hóa

Tổng quan hệ thống về tiểu nhi châm và thuốc Đông y đối với khó tiêu ở trẻ em

Ahn TW, Shin WC, Baek YH, et al.

Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition (2023)

12 nghiên cứu Số bài báo phân tích
Cải thiện triệu chứng Tăng chức năng tiêu hóa
Tăng cân Hỗ trợ tăng trưởng

Tiểu nhi châm và thuốc Đông y là điều trị an toàn và hiệu quả cho khó tiêu ở trẻ em.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tiêu Hóa

Tổng quan hệ thống về tiểu nhi châm và thuốc Đông y đối với khó tiêu ở trẻ em

Ahn TW, Shin WC, Baek YH, et al. Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition (2023)
12 nghiên cứu Số bài báo phân tích
Cải thiện triệu chứng Tăng chức năng tiêu hóa
Tăng cân Hỗ trợ tăng trưởng

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 12 nghiên cứu đánh giá hiệu quả tiểu nhi châm+thuốc Đông y đối với khó tiêu chức năng ở trẻ em. Điều trị Đông y cho thấy hiệu quả có ý nghĩa trong cải thiện triệu chứng và tăng cân.

Kết luận chính

Tiểu nhi châm và thuốc Đông y là điều trị an toàn và hiệu quả cho khó tiêu ở trẻ em.

Trước-sau Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả phục hồi chức năng hàng rào ruột của thuốc Đông y đối với hội chứng ruột rò: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Lee JY, Kwon CY, Shin HK, et al.

Intestinal Research (2024)

48% Giảm tính thấm ruột
40 người Số người tham gia
Giảm zonulin Phục hồi hàng rào ruột

Thuốc Đông y phục hồi chức năng hàng rào ruột và cải thiện hiệu quả hội chứng ruột rò.

Trước-sau Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả phục hồi chức năng hàng rào ruột của thuốc Đông y đối với hội chứng ruột rò: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Lee JY, Kwon CY, Shin HK, et al. Intestinal Research (2024)
48% Giảm tính thấm ruột
40 người Số người tham gia
Giảm zonulin Phục hồi hàng rào ruột

Tóm tắt

40 bệnh nhân nghi ngờ hội chứng ruột rò được dùng thuốc Đông y (Bojungikgi-tang+Hoàng Kỳ) trong 12 tuần và đánh giá tính thấm ruột (lactulose/mannitol ratio). Tỷ lệ L/M giảm 48% và zonulin huyết thanh giảm.

Kết luận chính

Thuốc Đông y phục hồi chức năng hàng rào ruột và cải thiện hiệu quả hội chứng ruột rò.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tiêu Hóa

Tổng quan tường thuật về kích thích châm Naegwan (PC6) đối với buồn nôn-nôn

Song JH, Noh HM, Lee DH, et al.

Nausea and Emesis (2023)

30 nghiên cứu Số bài báo tổng quan
Naegwan (PC6) Huyệt đạo cốt lõi
Áp dụng đa nguyên nhân Tính phổ quát

Kích thích châm Naegwan là điều trị không dùng thuốc có bằng chứng cao đối với buồn nôn-nôn từ nhiều nguyên nhân.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tiêu Hóa

Tổng quan tường thuật về kích thích châm Naegwan (PC6) đối với buồn nôn-nôn

Song JH, Noh HM, Lee DH, et al. Nausea and Emesis (2023)
30 nghiên cứu Số bài báo tổng quan
Naegwan (PC6) Huyệt đạo cốt lõi
Áp dụng đa nguyên nhân Tính phổ quát

Tóm tắt

Tổng quan 30 tài liệu về hiệu quả kích thích châm Naegwan đối với buồn nôn-nôn. Kích thích Naegwan cho thấy hiệu quả chống nôn nhất quán đối với buồn nôn-nôn sau phẫu thuật, hóa trị, và liên quan đến thai kỳ.

Kết luận chính

Kích thích châm Naegwan là điều trị không dùng thuốc có bằng chứng cao đối với buồn nôn-nôn từ nhiều nguyên nhân.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả thúc đẩy nhu động đại tràng của điện châm vùng bụng đối với táo bón mạn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim CH, Han SJ, Cho KH, et al.

American Journal of Gastroenterology (2024)

35% Giảm thời gian vận chuyển
4.5 lần/tuần CSBM
90 người Số người tham gia

Điện châm vùng bụng thúc đẩy nhu động đại tràng và cải thiện hiệu quả táo bón mạn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả thúc đẩy nhu động đại tràng của điện châm vùng bụng đối với táo bón mạn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim CH, Han SJ, Cho KH, et al. American Journal of Gastroenterology (2024)
35% Giảm thời gian vận chuyển
4.5 lần/tuần CSBM
90 người Số người tham gia

Tóm tắt

90 bệnh nhân táo bón mạn được so sánh giữa nhóm điện châm vùng bụng và nhóm châm giả trong 6 tuần. Ở nhóm điện châm, thời gian vận chuyển đại tràng được rút ngắn 35% và CSBM tăng lên 4,5 lần/tuần.

Kết luận chính

Điện châm vùng bụng thúc đẩy nhu động đại tràng và cải thiện hiệu quả táo bón mạn.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tiêu Hóa

Nghiên cứu thuần tập về xông thuốc Đông y đối với bệnh hậu môn (rò hậu môn)

Park BS, Kang JH, Lee EH, et al.

Techniques in Coloproctology (2023)

6.5 ngày Giảm thời gian lành
12% Tỷ lệ tái phát
65 người Số người tham gia

Xông thuốc Đông y thúc đẩy lành sau phẫu thuật rò hậu môn và phòng ngừa tái phát.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tiêu Hóa

Nghiên cứu thuần tập về xông thuốc Đông y đối với bệnh hậu môn (rò hậu môn)

Park BS, Kang JH, Lee EH, et al. Techniques in Coloproctology (2023)
6.5 ngày Giảm thời gian lành
12% Tỷ lệ tái phát
65 người Số người tham gia

Tóm tắt

65 bệnh nhân sau phẫu thuật rò hậu môn được theo dõi trong 8 tuần với nhóm xông thuốc Đông y và nhóm không xông. Ở nhóm xông, thời gian lành vết thương được rút ngắn trung bình 6,5 ngày và tỷ lệ tái phát là 12%, thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (28%).

Kết luận chính

Xông thuốc Đông y thúc đẩy lành sau phẫu thuật rò hậu môn và phòng ngừa tái phát.

Phân tích gộp Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả nhĩ châm đối với trào ngược axit dạ dày: Phân tích tổng hợp

Yoo SR, Lee SY, Kim KW, et al.

Complementary Therapies in Medicine (2024)

12 nghiên cứu Số RCT phân tích
-2.8 lần Giảm trào ngược/tuần
Nhĩ châm Phương pháp điều trị

Nhĩ châm là phương pháp quản lý không dùng thuốc hiệu quả cho trào ngược axit dạ dày.

Phân tích gộp Bệnh Tiêu Hóa

Hiệu quả nhĩ châm đối với trào ngược axit dạ dày: Phân tích tổng hợp

Yoo SR, Lee SY, Kim KW, et al. Complementary Therapies in Medicine (2024)
12 nghiên cứu Số RCT phân tích
-2.8 lần Giảm trào ngược/tuần
Nhĩ châm Phương pháp điều trị

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 12 RCT đánh giá hiệu quả nhĩ châm đối với trào ngược axit dạ dày. Nhĩ châm (vị điểm, thực quản điểm) cho thấy hiệu quả có ý nghĩa trong giảm tần suất trào ngược (MD: -2,8 lần/tuần) và cải thiện điểm GERD-Q.

Kết luận chính

Nhĩ châm là phương pháp quản lý không dùng thuốc hiệu quả cho trào ngược axit dạ dày.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tiêu Hóa

Mô hình dự đoán đáp ứng điều trị thuốc Đông y và vi sinh vật đường ruột: Phân tích cắt ngang

Kang YH, Moon SJ, Cho WS, et al.

Microbiome (2023)

250 người Số người tham gia
78% Độ chính xác dự đoán
Tỷ lệ P/B Marker dự đoán

Phân tích vi sinh vật đường ruột có thể được sử dụng cho kê đơn cá nhân hóa của điều trị thuốc Đông y.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tiêu Hóa

Mô hình dự đoán đáp ứng điều trị thuốc Đông y và vi sinh vật đường ruột: Phân tích cắt ngang

Kang YH, Moon SJ, Cho WS, et al. Microbiome (2023)
250 người Số người tham gia
78% Độ chính xác dự đoán
Tỷ lệ P/B Marker dự đoán

Tóm tắt

Phát triển mô hình dự đoán bằng cách phân tích thành phần vi sinh vật đường ruột và đáp ứng điều trị thuốc Đông y trên 250 bệnh nhân bệnh tiêu hóa. Tỷ lệ Prevotella/Bacteroides dự đoán đáp ứng điều trị thuốc Đông y với độ chính xác 78%.

Kết luận chính

Phân tích vi sinh vật đường ruột có thể được sử dụng cho kê đơn cá nhân hóa của điều trị thuốc Đông y.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên thuốc Đông y (Injinssuk-tang) đối với cải thiện chức năng gan

Bae HS, Choi HS, Lee KH, et al.

Journal of Hepatology (2024)

52% Giảm ALT
45% Giảm GGT
80 người Số người tham gia

Injinssuk-tang cho thấy hiệu quả tương đương với silymarin trong cải thiện chức năng gan.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên thuốc Đông y (Injinssuk-tang) đối với cải thiện chức năng gan

Bae HS, Choi HS, Lee KH, et al. Journal of Hepatology (2024)
52% Giảm ALT
45% Giảm GGT
80 người Số người tham gia

Tóm tắt

80 bệnh nhân bất thường chức năng gan (ALT tăng) được so sánh giữa nhóm Injinssuk-tang (Nhân Trần Cảo Thang) và nhóm silymarin trong 12 tuần. Ở nhóm thuốc Đông y, ALT (-52%) và GGT (-45%) giảm tương đương với silymarin.

Kết luận chính

Injinssuk-tang cho thấy hiệu quả tương đương với silymarin trong cải thiện chức năng gan.