금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Châm cứu đối với lo âu kèm hội chứng ruột kích thích do stress: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

Park BS, Kang JH, Lee EH, et al.

Neurogastroenterology & Motility (2023)

48% Triệu chứng IBS↓
42% Lo âu↓
Trục ruột-não Cơ chế

Châm cứu cải thiện đồng thời hội chứng ruột kích thích và lo âu kèm theo thông qua trục ruột-não.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tiêu Hóa

Châm cứu đối với lo âu kèm hội chứng ruột kích thích do stress: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

Park BS, Kang JH, Lee EH, et al. Neurogastroenterology & Motility (2023)
48% Triệu chứng IBS↓
42% Lo âu↓
Trục ruột-não Cơ chế

Tóm tắt

Nghiên cứu đã chia 85 bệnh nhân kèm IBS và lo âu thành nhóm châm cứu và nhóm châm giả, so sánh trong 8 tuần. Kết quả chỉ ra rằng IBS-SSS (-48%) và GAD-7 (-42%) ở nhóm châm cứu đều được cải thiện có ý nghĩa thống kê.

Kết luận chính

Châm cứu cải thiện đồng thời hội chứng ruột kích thích và lo âu kèm theo thông qua trục ruột-não.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích tổng hợp về điều trị Đông y cho phì đại amidan-VA ở trẻ em

Won JY, Choi SM, Lee MS, et al.

Pediatric Allergy and Immunology (2023)

18% Giảm A/N ratio
9 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
782 người Tổng số người tham gia

Điều trị Đông y là lựa chọn thay thế hiệu quả cho quản lý không phẫu thuật phì đại amidan-VA ở trẻ em.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích tổng hợp về điều trị Đông y cho phì đại amidan-VA ở trẻ em

Won JY, Choi SM, Lee MS, et al. Pediatric Allergy and Immunology (2023)
18% Giảm A/N ratio
9 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
782 người Tổng số người tham gia

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 9 RCT (tổng 782 người) về điều trị Đông y cho phì đại amidan và VA ở trẻ em. Ở nhóm dùng thuốc Đông y (Hyeonggaeyeongyo-tang, Bojungikgi-tang, v.v.), tỷ lệ VA-vòm họng (A/N ratio) giảm trung bình 18%, và triệu chứng ngáy và thở miệng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Điều trị Đông y là lựa chọn thay thế hiệu quả cho quản lý không phẫu thuật phì đại amidan-VA ở trẻ em.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả cải thiện AHI của châm cứu đối với hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim JE, Jung HJ, Park HJ, et al.

Sleep Medicine (2024)

38% Tỷ lệ giảm AHI
84 người Số người tham gia
p<0.001 Ý nghĩa thống kê

Châm cứu là điều trị bổ sung hiệu quả cho giảm AHI và cải thiện buồn ngủ ban ngày của hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả cải thiện AHI của châm cứu đối với hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim JE, Jung HJ, Park HJ, et al. Sleep Medicine (2024)
38% Tỷ lệ giảm AHI
84 người Số người tham gia
p<0.001 Ý nghĩa thống kê

Tóm tắt

84 bệnh nhân hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn mức độ trung bình được phân thành nhóm châm cứu và nhóm châm giả, điều trị trong 8 tuần. Ở nhóm châm cứu, AHI (chỉ số ngừng thở-giảm thở) giảm trung bình 38%, vượt trội có ý nghĩa so với nhóm châm giả (12%), và ESS (thang điểm buồn ngủ ban ngày) cũng được cải thiện.

Kết luận chính

Châm cứu là điều trị bổ sung hiệu quả cho giảm AHI và cải thiện buồn ngủ ban ngày của hội chứng ngừng thở khi ngủ tắc nghẽn.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị kết hợp điện châm và nhĩ châm đối với ngáy: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Oh JY, Yang CS, Kang JH, et al.

대한한의학회지 (2023)

42% Giảm cường độ ngáy
6.8→3.2 VAS vợ/chồng
53 người Số người tham gia

Kết hợp điện châm và nhĩ châm giảm có ý nghĩa cường độ ngáy và có thể được sử dụng như lựa chọn thay thế điều trị không xâm lấn.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị kết hợp điện châm và nhĩ châm đối với ngáy: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Oh JY, Yang CS, Kang JH, et al. 대한한의학회지 (2023)
42% Giảm cường độ ngáy
6.8→3.2 VAS vợ/chồng
53 người Số người tham gia

Tóm tắt

53 bệnh nhân ngáy được điều trị kết hợp điện châm tại Inyeong (ST9), Cheondol (CV22) và nhĩ châm (Naebi, Shenmen) 3 lần/tuần trong 6 tuần. Cường độ ngáy (snoring index) giảm trung bình 42%, và VAS báo cáo bởi vợ/chồng cũng cải thiện từ 6,8 xuống 3,2.

Kết luận chính

Kết hợp điện châm và nhĩ châm giảm có ý nghĩa cường độ ngáy và có thể được sử dụng như lựa chọn thay thế điều trị không xâm lấn.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan hệ thống về điều trị Đông y đối với rối loạn khứu giác sau COVID-19

Lee SH, Chung JM, Ha IH, et al.

European Journal of Integrative Medicine (2024)

17 nghiên cứu Số nghiên cứu tổng quan
8.4 điểm Cải thiện điểm khứu giác
67% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn

Điều trị phức hợp Đông y là chiến lược điều trị hiệu quả thúc đẩy phục hồi rối loạn khứu giác sau COVID-19.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Tổng quan hệ thống về điều trị Đông y đối với rối loạn khứu giác sau COVID-19

Lee SH, Chung JM, Ha IH, et al. European Journal of Integrative Medicine (2024)
17 nghiên cứu Số nghiên cứu tổng quan
8.4 điểm Cải thiện điểm khứu giác
67% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 17 nghiên cứu điều trị Đông y (kết hợp châm cứu, thuốc Đông y, liệu pháp hương liệu) cho rối loạn khứu giác bền vững sau nhiễm COVID-19. Khi kết hợp châm cứu (Yeonghyang, Sangseong, Indang) và thuốc Đông y như Tonggyu-tang, điểm Sniffin Sticks cải thiện trung bình 8,4 điểm, và thời gian phục hồi được rút ngắn.

Kết luận chính

Điều trị phức hợp Đông y là chiến lược điều trị hiệu quả thúc đẩy phục hồi rối loạn khứu giác sau COVID-19.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả thúc đẩy tiết nước bọt của châm cứu đối với khô miệng: Phân tích tổng hợp

Sim HS, Cho HJ, Yoon HJ, et al.

Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology and Oral Radiology (2023)

0.18mL/phút Tăng tiết nước bọt
14 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
1.108 người Tổng số người tham gia

Châm cứu là phương pháp điều trị hiệu quả cải thiện đồng thời lượng tiết nước bọt khách quan và triệu chứng chủ quan của bệnh nhân khô miệng.

Phân tích gộp Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả thúc đẩy tiết nước bọt của châm cứu đối với khô miệng: Phân tích tổng hợp

Sim HS, Cho HJ, Yoon HJ, et al. Oral Surgery, Oral Medicine, Oral Pathology and Oral Radiology (2023)
0.18mL/phút Tăng tiết nước bọt
14 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
1.108 người Tổng số người tham gia

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 14 RCT (tổng 1.108 người) đánh giá hiệu quả châm cứu đối với khô miệng. Ở nhóm châm cứu, tỷ lệ tiết nước bọt không kích thích (UWS) tăng trung bình 0,18mL/phút, cao có ý nghĩa hơn nhóm chứng, và cảm giác khô miệng chủ quan (VAS) cũng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Châm cứu là phương pháp điều trị hiệu quả cải thiện đồng thời lượng tiết nước bọt khách quan và triệu chứng chủ quan của bệnh nhân khô miệng.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích yếu tố tiên lượng điều trị Đông y giai đoạn cấp liệt thần kinh mặt (liệt Bell): Nghiên cứu thuần tập

Ko HJ, Nam BH, Yun JM, et al.

Neurology (2024)

89% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn điều trị sớm
183 người Số người tham gia
72 giờ Thời điểm bắt đầu điều trị khuyến cáo

Điều trị Đông y cho liệt Bell có tiên lượng tốt có ý nghĩa khi can thiệp sớm, và bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ khởi phát được khuyến cáo.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Phân tích yếu tố tiên lượng điều trị Đông y giai đoạn cấp liệt thần kinh mặt (liệt Bell): Nghiên cứu thuần tập

Ko HJ, Nam BH, Yun JM, et al. Neurology (2024)
89% Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn điều trị sớm
183 người Số người tham gia
72 giờ Thời điểm bắt đầu điều trị khuyến cáo

Tóm tắt

183 bệnh nhân liệt Bell giai đoạn cấp được điều trị phức hợp châm cứu, điện châm, thuốc Đông y (Uchashinki-hwan gia vị) và phân tích biến đổi cấp House-Brackmann (HB) và yếu tố tiên lượng. Tỷ lệ phục hồi hoàn toàn (HB I) của nhóm bắt đầu điều trị trong 3 ngày khởi phát là 89%, cao có ý nghĩa hơn nhóm bắt đầu sau 7 ngày (62%).

Kết luận chính

Điều trị Đông y cho liệt Bell có tiên lượng tốt có ý nghĩa khi can thiệp sớm, và bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ khởi phát được khuyến cáo.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả giảm đau của điều trị điện châm đối với đau dây thần kinh sinh ba: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Jeong HJ, Park SJ, Kim YI, et al.

Pain Medicine (2023)

55% Tỷ lệ giảm BPI
68 người Số người tham gia
6 tuần Thời gian điều trị

Điều trị điện châm cho thấy hiệu quả tương đương với carbamazepine trong giảm đau của đau dây thần kinh sinh ba và là lựa chọn thay thế ít tác dụng phụ.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả giảm đau của điều trị điện châm đối với đau dây thần kinh sinh ba: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Jeong HJ, Park SJ, Kim YI, et al. Pain Medicine (2023)
55% Tỷ lệ giảm BPI
68 người Số người tham gia
6 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

68 bệnh nhân đau dây thần kinh sinh ba được phân thành nhóm điều trị điện châm và nhóm carbamazepine đơn độc, điều trị trong 6 tuần. Ở nhóm điện châm, điểm BPI (bảng đánh giá đau ngắn) giảm 55%, cho thấy hiệu quả tương đương với nhóm thuốc (48%), và tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ thấp có ý nghĩa ở nhóm điện châm.

Kết luận chính

Điều trị điện châm cho thấy hiệu quả tương đương với carbamazepine trong giảm đau của đau dây thần kinh sinh ba và là lựa chọn thay thế ít tác dụng phụ.

Nghiên cứu cohort Bệnh Hô Hấp

Tính an toàn và hiệu quả của việc dùng Bổ Phế Thang dài hạn ở người cao tuổi suy giảm chức năng phổi: nghiên cứu cohort

조수현, 김영진, 박지수, et al.

대한한방내과학회지 (2024)

8.7% Cải thiện FEV1
88 người Đối tượng nghiên cứu
24 tuần Thời gian điều trị

Việc dùng Bổ Phế Thang dài hạn là phương pháp điều trị Đông y an toàn làm chậm tiến triển của suy giảm chức năng phổi ở người cao tuổi và nâng cao thể lực toàn thân.

Nghiên cứu cohort Bệnh Hô Hấp

Tính an toàn và hiệu quả của việc dùng Bổ Phế Thang dài hạn ở người cao tuổi suy giảm chức năng phổi: nghiên cứu cohort

조수현, 김영진, 박지수, et al. 대한한방내과학회지 (2024)
8.7% Cải thiện FEV1
88 người Đối tượng nghiên cứu
24 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

Đây là nghiên cứu cohort tiến cứu sử dụng và quan sát Bổ Phế Thang trong 24 tuần ở 88 người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên có suy giảm chức năng phổi (FEV1 60-80% giá trị dự đoán). Sau điều trị, FEV1 cải thiện trung bình 8.7%, và số đợt cấp COPD giảm và chỉ số thể lực tổng thể cũng được cải thiện.

Kết luận chính

Việc dùng Bổ Phế Thang dài hạn là phương pháp điều trị Đông y an toàn làm chậm tiến triển của suy giảm chức năng phổi ở người cao tuổi và nâng cao thể lực toàn thân.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Hô Hấp

Hiệu quả của châm cứu đối với bệnh nhân rối loạn lo âu kèm khó thở: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

김하은, 정민규, 이승아, et al.

Journal of Acupuncture and Meridian Studies (2023)

1.4 điểm Cải thiện thang đo mMRC
76 người Đối tượng nghiên cứu
48% Giảm điểm BAI

Châm cứu là phương pháp điều trị không dùng thuốc hiệu quả đồng thời cải thiện cả hai triệu chứng ở bệnh nhân kèm khó thở và lo âu.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Hô Hấp

Hiệu quả của châm cứu đối với bệnh nhân rối loạn lo âu kèm khó thở: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

김하은, 정민규, 이승아, et al. Journal of Acupuncture and Meridian Studies (2023)
1.4 điểm Cải thiện thang đo mMRC
76 người Đối tượng nghiên cứu
48% Giảm điểm BAI

Tóm tắt

Đây là thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng so sánh nhóm châm cứu huyệt Nội Quan, Thần Môn, Phế Du và nhóm châm giả ở 76 bệnh nhân kèm khó thở và rối loạn lo âu. Sau 6 tuần, thang đo khó thở mMRC ở nhóm châm cứu được cải thiện có ý nghĩa thống kê, và BAI (thang đo lo âu) cũng giảm đồng thời.

Kết luận chính

Châm cứu là phương pháp điều trị không dùng thuốc hiệu quả đồng thời cải thiện cả hai triệu chứng ở bệnh nhân kèm khó thở và lo âu.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phòng ngừa tái phát của điều trị Đông y phối hợp đối với viêm amidan tái phát: báo cáo ca lâm sàng

한서윤, 정우진, 김태리, et al.

한방안이비인후피부과학회지 (2023)

73% Tỷ lệ giảm tái phát
9 người Số ca lâm sàng
6 tháng Thời gian điều trị

Điều trị Đông y phối hợp làm giảm rõ rệt tỷ lệ tái phát của bệnh nhân viêm amidan tái phát, có thể là lựa chọn thay thế cho điều trị phẫu thuật.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả phòng ngừa tái phát của điều trị Đông y phối hợp đối với viêm amidan tái phát: báo cáo ca lâm sàng

한서윤, 정우진, 김태리, et al. 한방안이비인후피부과학회지 (2023)
73% Tỷ lệ giảm tái phát
9 người Số ca lâm sàng
6 tháng Thời gian điều trị

Tóm tắt

Đây là báo cáo ca lâm sàng tiến hành thuốc Đông y (Phòng Phong Thông Thánh Tán gia giảm), châm cứu, dược châm trong 6 tháng cho 9 bệnh nhân tái phát viêm amidan từ 4 lần/năm trở lên. Trong thời gian điều trị, số lần tái phát viêm amidan giảm trung bình 73%, và mức độ phì đại amidan cũng được cải thiện.

Kết luận chính

Điều trị Đông y phối hợp làm giảm rõ rệt tỷ lệ tái phát của bệnh nhân viêm amidan tái phát, có thể là lựa chọn thay thế cho điều trị phẫu thuật.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Xu hướng mới nhất về điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau: tổng quan tường thuật

이다현, 김상우, 박혜린, et al.

대한한의학회지 (2024)

18 nghiên cứu Số tài liệu xem xét
8 bài thuốc Bài thuốc Đông y chính
5 năm Thời gian xem xét

Điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau tập trung vào điều hòa bài tiết khoang mũi và phục hồi chức năng niêm mạc, và tiếp cận tích hợp có hiệu quả.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Xu hướng mới nhất về điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau: tổng quan tường thuật

이다현, 김상우, 박혜린, et al. 대한한의학회지 (2024)
18 nghiên cứu Số tài liệu xem xét
8 bài thuốc Bài thuốc Đông y chính
5 năm Thời gian xem xét

Tóm tắt

Đây là tổng quan tường thuật toàn diện về diễn giải bệnh sinh học Đông y và phương pháp điều trị đối với hội chứng chảy mũi sau. Đã phân tích bằng chứng lâm sàng của các bài thuốc khoa mũi bao gồm Tân Di Hoa, Thương Nhĩ Tử cùng với hiệu quả hỗ trợ của rửa mũi-xông. Đã xem xét tổng cộng 18 nghiên cứu liên quan.

Kết luận chính

Điều trị Đông y đối với hội chứng chảy mũi sau tập trung vào điều hòa bài tiết khoang mũi và phục hồi chức năng niêm mạc, và tiếp cận tích hợp có hiệu quả.