금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Thử nghiệm ngẫu nhiên Di Chứng Tai Nạn Giao Thông

Hiệu quả điều trị châm cứu-chuna đối với rối loạn khớp thái dương hàm (TMD) sau tai nạn giao thông: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

Han JM, Yoo JS, Park SJ, et al.

Journal of Oral Rehabilitation (2023)

12mm Tăng lượng há miệng
63% Giảm đau
48% Cải thiện hạn chế chức năng

Phối hợp châm cứu-chuna cải thiện hiệu quả hơn máng ổn định khớp cắn về hạn chế há miệng và đau của rối loạn khớp thái dương hàm sau tai nạn giao thông.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Di Chứng Tai Nạn Giao Thông

Hiệu quả điều trị châm cứu-chuna đối với rối loạn khớp thái dương hàm (TMD) sau tai nạn giao thông: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng

Han JM, Yoo JS, Park SJ, et al. Journal of Oral Rehabilitation (2023)
12mm Tăng lượng há miệng
63% Giảm đau
48% Cải thiện hạn chế chức năng

Tóm tắt

Đây là thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng so sánh nhóm châm+chuna và nhóm máng ổn định khớp cắn thông thường trong 6 tuần ở 68 bệnh nhân rối loạn khớp thái dương hàm sau tai nạn giao thông. Ở nhóm châm+chuna, lượng há miệng tối đa tăng trung bình 12mm, cho hiệu quả gấp 2 lần so với nhóm máng ổn định (6mm). VAS đau khớp thái dương hàm giảm 63%, và Jaw Function Limitation Scale cải thiện 48%.

Kết luận chính

Phối hợp châm cứu-chuna cải thiện hiệu quả hơn máng ổn định khớp cắn về hạn chế há miệng và đau của rối loạn khớp thái dương hàm sau tai nạn giao thông.

Nghiên cứu cohort Di Chứng Tai Nạn Giao Thông

Sự hài lòng điều trị Đông y và biến đổi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân di chứng tai nạn giao thông: nghiên cứu cohort đa trung tâm

Lee BK, Song JH, Cho WJ, et al.

Quality of Life Research (2024)

28 điểm Nâng cao chức năng thể chất
92% Sự hài lòng điều trị
248 người Đối tượng nghiên cứu

Điều trị Đông y nâng cao có ý nghĩa thống kê chất lượng cuộc sống cả về thể chất và tinh thần của bệnh nhân di chứng tai nạn giao thông, và sự hài lòng bệnh nhân rất cao.

Nghiên cứu cohort Di Chứng Tai Nạn Giao Thông

Sự hài lòng điều trị Đông y và biến đổi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân di chứng tai nạn giao thông: nghiên cứu cohort đa trung tâm

Lee BK, Song JH, Cho WJ, et al. Quality of Life Research (2024)
28 điểm Nâng cao chức năng thể chất
92% Sự hài lòng điều trị
248 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Đây là nghiên cứu cohort tiến cứu đa trung tâm đánh giá sự hài lòng điều trị và biến đổi chất lượng cuộc sống trong 12 tuần đối với 248 bệnh nhân nhận điều trị Đông y vì di chứng tai nạn giao thông. Điểm chức năng thể chất SF-36 nâng cao trung bình 28 điểm, và điểm sức khỏe tâm thần tăng 19 điểm. Sự hài lòng điều trị rất cao đến 92%, và cải thiện có ý nghĩa thống kê đã được xác nhận chỉ với điều trị trong phạm vi bảo hiểm.

Kết luận chính

Điều trị Đông y nâng cao có ý nghĩa thống kê chất lượng cuộc sống cả về thể chất và tinh thần của bệnh nhân di chứng tai nạn giao thông, và sự hài lòng bệnh nhân rất cao.

Trước-sau Di Chứng Tai Nạn Giao Thông

Hiệu quả điều trị châm ong đối với hội chứng đau vùng phức hợp (CRPS) sau tai nạn giao thông: nghiên cứu so sánh trước-sau

Nam DW, Kim JI, Kang JW, et al.

Pain Practice (2023)

47% Giảm đau
32% Giảm phù
62% Cải thiện đối xứng nhiệt độ

Châm ong đồng thời cải thiện đau, phù, bất thường thần kinh thực vật của CRPS sau tai nạn giao thông, và đề xuất khả năng tiếp cận Đông y đối với hội chứng đau khó trị.

Trước-sau Di Chứng Tai Nạn Giao Thông

Hiệu quả điều trị châm ong đối với hội chứng đau vùng phức hợp (CRPS) sau tai nạn giao thông: nghiên cứu so sánh trước-sau

Nam DW, Kim JI, Kang JW, et al. Pain Practice (2023)
47% Giảm đau
32% Giảm phù
62% Cải thiện đối xứng nhiệt độ

Tóm tắt

Đây là nghiên cứu so sánh trước-sau sử dụng châm ong (dược châm nọc ong) trong 12 tuần cho 42 bệnh nhân CRPS type I xảy ra sau tai nạn giao thông. Mức độ nghiêm trọng đau BPI (thang đo đau ngắn gọn) giảm trung bình 47%, và phù chi bị ảnh hưởng giảm 32%. Đối xứng nhiệt độ da cải thiện 62%, bình thường hóa chức năng thần kinh giao cảm đã được xác nhận, và lực nắm cũng được phục hồi có ý nghĩa thống kê.

Kết luận chính

Châm ong đồng thời cải thiện đau, phù, bất thường thần kinh thực vật của CRPS sau tai nạn giao thông, và đề xuất khả năng tiếp cận Đông y đối với hội chứng đau khó trị.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị nhĩ châm cho bệnh nhân ù tai: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Park SH, Kim YJ, Choi MK, et al.

Journal of Korean Medicine Otolaryngology (2024)

41% Tỷ lệ giảm THI
124 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Điều trị nhĩ châm là phương pháp điều trị không xâm lấn hiệu quả cho giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân ù tai.

Nghiên cứu cohort Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị nhĩ châm cho bệnh nhân ù tai: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Park SH, Kim YJ, Choi MK, et al. Journal of Korean Medicine Otolaryngology (2024)
41% Tỷ lệ giảm THI
124 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

124 bệnh nhân phàn nàn về ù tai được điều trị nhĩ châm trong 8 tuần và theo dõi biến đổi THI và VAS. Ở nhóm điều trị nhĩ châm, điểm THI giảm trung bình 41% và chất lượng giấc ngủ (PSQI) cũng được cải thiện có ý nghĩa. Đặc biệt kích thích huyệt Shenmen, Naii có hiệu quả.

Kết luận chính

Điều trị nhĩ châm là phương pháp điều trị không xâm lấn hiệu quả cho giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân ù tai.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả hiệp đồng của kết hợp châm cứu và máy trợ thính đối với điếc thần kinh giác quan: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Lee DH, Seo JW, Han KS, et al.

Audiology and Speech Research (2023)

18% Cải thiện thêm khả năng nhận biết lời nói
86 người Số người tham gia
12 tuần Thời gian theo dõi

Kết hợp châm cứu tăng hiệu quả phục hồi máy trợ thính của bệnh nhân điếc thần kinh giác quan và đóng góp vào nâng cao khả năng nhận biết lời nói.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả hiệp đồng của kết hợp châm cứu và máy trợ thính đối với điếc thần kinh giác quan: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Lee DH, Seo JW, Han KS, et al. Audiology and Speech Research (2023)
18% Cải thiện thêm khả năng nhận biết lời nói
86 người Số người tham gia
12 tuần Thời gian theo dõi

Tóm tắt

86 bệnh nhân điếc thần kinh giác quan được phân ngẫu nhiên thành nhóm máy trợ thính đơn độc và nhóm kết hợp máy trợ thính+châm cứu, theo dõi trong 12 tuần. Ở nhóm kết hợp, điểm nhận biết lời nói (SRS) cải thiện thêm trung bình 18%, và mức độ hài lòng thích nghi máy trợ thính cũng cao có ý nghĩa.

Kết luận chính

Kết hợp châm cứu tăng hiệu quả phục hồi máy trợ thính của bệnh nhân điếc thần kinh giác quan và đóng góp vào nâng cao khả năng nhận biết lời nói.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị phức hợp Đông y đối với suy giảm chức năng nhận thức ở bệnh nhân điếc tuổi già: Tổng quan hệ thống

Choi YS, Park JH, Kim EJ, et al.

Journal of Aging and Health (2023)

14 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
2.8 điểm Cải thiện MMSE
p<0.01 Ý nghĩa thống kê

Điều trị phức hợp Đông y có tiềm năng cải thiện đồng thời thính lực và chức năng nhận thức của bệnh nhân điếc tuổi già.

Tổng quan hệ thống Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị phức hợp Đông y đối với suy giảm chức năng nhận thức ở bệnh nhân điếc tuổi già: Tổng quan hệ thống

Choi YS, Park JH, Kim EJ, et al. Journal of Aging and Health (2023)
14 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
2.8 điểm Cải thiện MMSE
p<0.01 Ý nghĩa thống kê

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 14 nghiên cứu can thiệp điều trị Đông y về mối liên quan giữa điếc tuổi già và suy giảm chức năng nhận thức. Ở nhóm kết hợp châm cứu và thuốc Đông y, điểm MMSE cải thiện trung bình 2,8 điểm, và mối tương quan dương giữa cải thiện thính lực và cải thiện chức năng nhận thức được xác nhận.

Kết luận chính

Điều trị phức hợp Đông y có tiềm năng cải thiện đồng thời thính lực và chức năng nhận thức của bệnh nhân điếc tuổi già.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Banhabaekchulcheonma-tang gia vị đối với bệnh Meniere: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên đa trung tâm

Yoon SJ, Lee KH, Hwang DS, et al.

European Archives of Oto-Rhino-Laryngology (2024)

68% Giảm tần suất cơn
112 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Banhabaekchulcheonma-tang gia vị cho thấy hiệu quả vượt trên betahistine trong kiểm soát cơn chóng mặt và ổn định thính lực của bệnh Meniere.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Banhabaekchulcheonma-tang gia vị đối với bệnh Meniere: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên đa trung tâm

Yoon SJ, Lee KH, Hwang DS, et al. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology (2024)
68% Giảm tần suất cơn
112 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

112 bệnh nhân bệnh Meniere được so sánh giữa Banhabaekchulcheonma-tang (Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang) gia vị và betahistine trong 8 tuần. Ở nhóm thuốc Đông y, tần suất cơn chóng mặt giảm 68%, vượt trội có ý nghĩa so với nhóm betahistine (52%). Biên độ dao động thính lực cũng ổn định hơn ở nhóm thuốc Đông y.

Kết luận chính

Banhabaekchulcheonma-tang gia vị cho thấy hiệu quả vượt trên betahistine trong kiểm soát cơn chóng mặt và ổn định thính lực của bệnh Meniere.

Phân tích gộp Bệnh Thần Kinh

Hiệu quả của châm cứu để phòng ngừa tái phát chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV): Phân tích tổng hợp

Han JM, Cho SY, Park SU, et al.

BMC Complementary Medicine and Therapies (2023)

8.7% Tỷ lệ tái phát (nhóm châm cứu)
22.4% Tỷ lệ tái phát (nhóm chứng)
12 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích

Kết hợp châm cứu sau thủ thuật tái định vị thạch nhĩ giảm có ý nghĩa tỷ lệ tái phát BPPV và thúc đẩy giải quyết cảm giác chóng mặt còn lại.

Phân tích gộp Bệnh Thần Kinh

Hiệu quả của châm cứu để phòng ngừa tái phát chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV): Phân tích tổng hợp

Han JM, Cho SY, Park SU, et al. BMC Complementary Medicine and Therapies (2023)
8.7% Tỷ lệ tái phát (nhóm châm cứu)
22.4% Tỷ lệ tái phát (nhóm chứng)
12 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 12 RCT (tổng 1.089 người) đánh giá hiệu quả châm cứu phòng ngừa tái phát sau thủ thuật tái định vị thạch nhĩ của BPPV. Tỷ lệ tái phát 6 tháng của nhóm kết hợp châm cứu là 8,7%, thấp có ý nghĩa hơn nhóm không điều trị (22,4%). Cảm giác chóng mặt còn lại cũng tiêu mất nhanh hơn ở nhóm châm cứu.

Kết luận chính

Kết hợp châm cứu sau thủ thuật tái định vị thạch nhĩ giảm có ý nghĩa tỷ lệ tái phát BPPV và thúc đẩy giải quyết cảm giác chóng mặt còn lại.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Thần Kinh

Hiệu quả của điều trị điện châm đối với chóng mặt giai đoạn cấp viêm thần kinh tiền đình: Báo cáo 10 ca lâm sàng

Shin HK, Lim SC, Kim KT, et al.

대한침구의학회지 (2024)

52% Tỷ lệ giảm DHI
3 ngày Thời điểm giảm triệu chứng
10 ca Số ca

Điều trị điện châm có thể nhanh chóng giảm chóng mặt giai đoạn cấp viêm thần kinh tiền đình và thúc đẩy bù trừ tiền đình.

Báo cáo ca lâm sàng Bệnh Thần Kinh

Hiệu quả của điều trị điện châm đối với chóng mặt giai đoạn cấp viêm thần kinh tiền đình: Báo cáo 10 ca lâm sàng

Shin HK, Lim SC, Kim KT, et al. 대한침구의학회지 (2024)
52% Tỷ lệ giảm DHI
3 ngày Thời điểm giảm triệu chứng
10 ca Số ca

Tóm tắt

10 bệnh nhân giai đoạn cấp viêm thần kinh tiền đình được điều trị điện châm tại Pungji (GB20), Wangol (GB12), Yepung (TE17), v.v. Trong vòng 3 ngày điều trị, điểm DHI giảm trung bình 52%, và chức năng phản xạ tiền đình-mắt (VOR) cũng có xu hướng bình thường hóa trong 2 tuần.

Kết luận chính

Điều trị điện châm có thể nhanh chóng giảm chóng mặt giai đoạn cấp viêm thần kinh tiền đình và thúc đẩy bù trừ tiền đình.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Socheongryong-tang đối với bệnh nhân nhi viêm tai giữa thanh dịch mạn: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Jung WS, Kim MJ, Yoo JH, et al.

International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology (2023)

64% Tỷ lệ bình thường hóa màng nhĩ
15dB Cải thiện thính lực
45 người Số người tham gia

Socheongryong-tang là điều trị thuốc Đông y hiệu quả thúc đẩy hấp thu dịch tiết của viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ em và phục hồi thính lực.

Trước-sau Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả điều trị của Socheongryong-tang đối với bệnh nhân nhi viêm tai giữa thanh dịch mạn: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Jung WS, Kim MJ, Yoo JH, et al. International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology (2023)
64% Tỷ lệ bình thường hóa màng nhĩ
15dB Cải thiện thính lực
45 người Số người tham gia

Tóm tắt

Kết quả dùng Socheongryong-tang trong 8 tuần cho 45 bệnh nhân nhi được chẩn đoán viêm tai giữa thanh dịch, tỷ lệ bình thường hóa từ loại B sang loại A trong tympanometry đạt 64%. Cải thiện thính lực cũng tăng trung bình 15dB.

Kết luận chính

Socheongryong-tang là điều trị thuốc Đông y hiệu quả thúc đẩy hấp thu dịch tiết của viêm tai giữa thanh dịch ở trẻ em và phục hồi thính lực.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Kinh nghiệm điều trị Đông y cho ù tai như di chứng viêm tai giữa mạn: Tổng quan tường thuật

Baek SH, Oh MS, Kwon OS, et al.

Journal of Traditional Chinese Medicine (2024)

22 nghiên cứu Số tài liệu tổng quan
78% Tỷ lệ hữu hiệu (trung bình)
3 loại Phương pháp điều trị chính

Điều trị Đông y cho ù tai sau viêm tai giữa mạn có cơ sở bằng chứng đa dạng, nhưng cần thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trong tương lai.

Tổng quan tường thuật Bệnh Tai Mũi Họng

Kinh nghiệm điều trị Đông y cho ù tai như di chứng viêm tai giữa mạn: Tổng quan tường thuật

Baek SH, Oh MS, Kwon OS, et al. Journal of Traditional Chinese Medicine (2024)
22 nghiên cứu Số tài liệu tổng quan
78% Tỷ lệ hữu hiệu (trung bình)
3 loại Phương pháp điều trị chính

Tóm tắt

Tổng quan tường thuật 22 tài liệu về điều trị Đông y (châm cứu, thuốc Đông y, nhĩ châm) cho ù tai bền vững sau viêm tai giữa mạn. Ở hầu hết các nghiên cứu, châm cứu sử dụng huyệt quanh tai (Imun, Cheonggung, Chunghoe) và thuốc Đông y như Iyongjwaja-tang có hiệu quả trong giảm ù tai.

Kết luận chính

Điều trị Đông y cho ù tai sau viêm tai giữa mạn có cơ sở bằng chứng đa dạng, nhưng cần thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn trong tương lai.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị kết hợp châm cứu và cứu ngải đối với rối loạn chức năng vòi nhĩ: Nghiên cứu cắt ngang

Lee YK, Song JH, Park KM, et al.

Acupuncture in Medicine (2023)

44% Tỷ lệ cải thiện ETDQ-7
57% Tỷ lệ bình thường hóa chức năng vòi nhĩ
76 người Số người tham gia

Kết hợp châm cứu và cứu ngải là phương pháp điều trị hiệu quả cho cải thiện triệu chứng và phục hồi chức năng vòi nhĩ của rối loạn chức năng vòi nhĩ.

Nghiên cứu cắt ngang Bệnh Tai Mũi Họng

Hiệu quả của điều trị kết hợp châm cứu và cứu ngải đối với rối loạn chức năng vòi nhĩ: Nghiên cứu cắt ngang

Lee YK, Song JH, Park KM, et al. Acupuncture in Medicine (2023)
44% Tỷ lệ cải thiện ETDQ-7
57% Tỷ lệ bình thường hóa chức năng vòi nhĩ
76 người Số người tham gia

Tóm tắt

76 bệnh nhân rối loạn chức năng vòi nhĩ được điều trị kết hợp châm cứu (Hagwan, Imun, Cheonggung) và cứu ngải vùng xương chũm, và thực hiện bảng câu hỏi ETDQ-7 và tympanometry. Sau điều trị, điểm ETDQ-7 cải thiện trung bình 44%, và tỷ lệ bình thường hóa chức năng mở vòi nhĩ là 57%.

Kết luận chính

Kết hợp châm cứu và cứu ngải là phương pháp điều trị hiệu quả cho cải thiện triệu chứng và phục hồi chức năng vòi nhĩ của rối loạn chức năng vòi nhĩ.