금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Trước-sau Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Giảm mỡ nội tạng và cải thiện các chỉ số hội chứng chuyển hóa của chương trình giảm cân Đông y: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Lee SY, Choi MK, Jung WS, et al.

Metabolic Syndrome and Related Disorders (2024)

28.4cm² Giảm mỡ nội tạng
47% Tỷ lệ giải quyết hội chứng chuyển hóa
34% Giảm triglyceride

Chương trình giảm cân Đông y tích hợp giảm hiệu quả mỡ nội tạng và cải thiện các chỉ số hội chứng chuyển hóa, vượt qua giảm cân đơn thuần để góp phần phục hồi sức khỏe chuyển hóa.

Trước-sau Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Giảm mỡ nội tạng và cải thiện các chỉ số hội chứng chuyển hóa của chương trình giảm cân Đông y: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Lee SY, Choi MK, Jung WS, et al. Metabolic Syndrome and Related Disorders (2024)
28.4cm² Giảm mỡ nội tạng
47% Tỷ lệ giải quyết hội chứng chuyển hóa
34% Giảm triglyceride

Tóm tắt

Nghiên cứu so sánh trước-sau thực hiện chương trình giảm cân Đông y tích hợp bao gồm thuốc Đông y, dược châm, hướng dẫn ăn uống trong 12 tuần trên 82 bệnh nhân hội chứng chuyển hóa. Diện tích mỡ nội tạng đo bằng CT giảm trung bình 28,4cm² và đường huyết lúc đói giảm 12mg/dL. Triglyceride giảm 34% và HDL cholesterol tăng 11%, tỷ lệ giải quyết hội chứng chuyển hóa đạt 47%.

Kết luận chính

Chương trình giảm cân Đông y tích hợp giảm hiệu quả mỡ nội tạng và cải thiện các chỉ số hội chứng chuyển hóa, vượt qua giảm cân đơn thuần để góp phần phục hồi sức khỏe chuyển hóa.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều hòa hormone thèm ăn và tăng cường cảm giác no của điều trị điện châm (電鍼): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Hwang MS, Lee JH, Shin BC, et al.

Appetite (2023)

22% Giảm ghrelin
44% Tăng cảm giác no
31% Cải thiện độ nhạy leptin

Điện châm phục hồi sự cân bằng của các hormone điều hòa thèm ăn và tăng cường cảm giác no, cảm ứng giảm lượng ăn tự nhiên mà không cần điều chỉnh hành vi.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều hòa hormone thèm ăn và tăng cường cảm giác no của điều trị điện châm (電鍼): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Hwang MS, Lee JH, Shin BC, et al. Appetite (2023)
22% Giảm ghrelin
44% Tăng cảm giác no
31% Cải thiện độ nhạy leptin

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên trong 8 tuần so sánh nhóm điện châm bụng·tai và nhóm châm giả trên 96 người trưởng thành thừa cân. Ghrelin trong máu (hormone kích thích thèm ăn) giảm 22% và độ nhạy leptin cải thiện 31% ở nhóm điện châm. VAS cảm giác no sau ăn cải thiện 44% và tần suất ăn vặt giảm trung bình 4,2 lần/tuần.

Kết luận chính

Điện châm phục hồi sự cân bằng của các hormone điều hòa thèm ăn và tăng cường cảm giác no, cảm ứng giảm lượng ăn tự nhiên mà không cần điều chỉnh hành vi.

Nghiên cứu cohort Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả chương trình quản lý cân nặng Đông y trên phụ nữ béo phì sau sinh: Nghiên cứu cohort tiến cứu

Yoon EH, Kim MJ, Park YJ, et al.

Journal of Obstetrics and Gynaecology Research (2024)

78% Tỷ lệ hồi phục cân nặng
1.8cm Cải thiện phân tách cơ thẳng bụng
2.3 lần So với tự quản lý

Quản lý cân nặng tích hợp Đông y thúc đẩy hồi phục cân nặng của phụ nữ béo phì sau sinh và cho thấy hiệu quả đa diện cải thiện cả sức mạnh cơ bụng và trạng thái cảm xúc.

Nghiên cứu cohort Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả chương trình quản lý cân nặng Đông y trên phụ nữ béo phì sau sinh: Nghiên cứu cohort tiến cứu

Yoon EH, Kim MJ, Park YJ, et al. Journal of Obstetrics and Gynaecology Research (2024)
78% Tỷ lệ hồi phục cân nặng
1.8cm Cải thiện phân tách cơ thẳng bụng
2.3 lần So với tự quản lý

Tóm tắt

Nghiên cứu cohort tiến cứu so sánh tiến trình 16 tuần giữa nhóm kết hợp thuốc Đông y+dược châm+chuna và nhóm tự quản lý trên 74 phụ nữ chưa hồi phục cân nặng từ 6 tháng sau sinh trở lên. Tỷ lệ hồi phục cân nặng trước mang thai ở nhóm kết hợp là 78%, cao gấp 2,3 lần so với nhóm tự quản lý (34%). Phân tách cơ thẳng bụng cải thiện 1,8cm và thang đo trầm cảm sau sinh (EPDS) cũng giảm có ý nghĩa.

Kết luận chính

Quản lý cân nặng tích hợp Đông y thúc đẩy hồi phục cân nặng của phụ nữ béo phì sau sinh và cho thấy hiệu quả đa diện cải thiện cả sức mạnh cơ bụng và trạng thái cảm xúc.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều trị bệnh nhân béo phì kèm gan nhiễm mỡ không do rượu của Bangpungtongseong-san (防風通聖散): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Seo BK, Kwon OJ, Cho SH, et al.

Hepatology International (2023)

5.1kg Giảm cân
7.8% Giảm mỡ trong gan
42% Bình thường hóa ALT

Bangpungtongseong-san cải thiện đồng thời béo phì và gan nhiễm mỡ, là bài thuốc Đông y hiệu quả trong giảm mỡ trong gan và bình thường hóa chức năng gan.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều trị bệnh nhân béo phì kèm gan nhiễm mỡ không do rượu của Bangpungtongseong-san (防風通聖散): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Seo BK, Kwon OJ, Cho SH, et al. Hepatology International (2023)
5.1kg Giảm cân
7.8% Giảm mỡ trong gan
42% Bình thường hóa ALT

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên trong 12 tuần so sánh nhóm dùng Bangpungtongseong-san và nhóm giả dược trên 108 bệnh nhân béo phì kèm gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Cân nặng ở nhóm Bangpungtongseong-san giảm 5,1kg và lượng mỡ trong gan (MRI-PDFF) giảm trung bình 7,8%. ALT bình thường hóa 42% và chỉ số xơ hóa gan (FIB-4) cũng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Bangpungtongseong-san cải thiện đồng thời béo phì và gan nhiễm mỡ, là bài thuốc Đông y hiệu quả trong giảm mỡ trong gan và bình thường hóa chức năng gan.

Nghiên cứu cohort Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả duy trì cân nặng dài hạn của giảm cân cá nhân hóa theo thể chất Đông y: Nghiên cứu cohort theo dõi 24 tháng

Park JW, Ko SJ, Han G, et al.

International Journal of Obesity (2024)

18% Tỷ lệ phát sinh yo-yo
24 tháng Thời gian theo dõi
1.2kg Mức tăng lại

Giảm cân Đông y cá nhân hóa theo Sasang Constitutional vượt trội trong duy trì cân nặng dài hạn, hiệu quả gấp 3 lần trong phòng ngừa hiện tượng yo-yo so với quản lý ăn uống thông thường.

Nghiên cứu cohort Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả duy trì cân nặng dài hạn của giảm cân cá nhân hóa theo thể chất Đông y: Nghiên cứu cohort theo dõi 24 tháng

Park JW, Ko SJ, Han G, et al. International Journal of Obesity (2024)
18% Tỷ lệ phát sinh yo-yo
24 tháng Thời gian theo dõi
1.2kg Mức tăng lại

Tóm tắt

Nghiên cứu cohort so sánh biến đổi cân nặng 24 tháng giữa nhóm chương trình Đông y cá nhân hóa theo Sasang Constitutional và nhóm quản lý ăn uống thông thường trên 162 người trưởng thành ở giai đoạn duy trì cân nặng sau giảm cân thành công (từ 5% trở lên). Tỷ lệ phát sinh hiện tượng yo-yo ở nhóm Đông y là 18%, thấp có ý nghĩa so với nhóm thông thường (52%). Tăng cân lại tại thời điểm 24 tháng chỉ ở mức trung bình 1,2kg, thể hiện hiệu quả vượt trội trong duy trì cân nặng so với nhóm thông thường (4,8kg).

Kết luận chính

Giảm cân Đông y cá nhân hóa theo Sasang Constitutional vượt trội trong duy trì cân nặng dài hạn, hiệu quả gấp 3 lần trong phòng ngừa hiện tượng yo-yo so với quản lý ăn uống thông thường.

Tổng quan hệ thống Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều trị thuốc Đông y trong béo phì người Thái Âm (太陰人): Tổng quan hệ thống về khác biệt đáp ứng theo thể chất

Song TM, Lee EJ, Kim LH, et al.

Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (2023)

71% Tỷ lệ đáp ứng điều trị
2.1kg Giảm cân bổ sung
22 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích

Bài thuốc Đông y cá nhân hóa người Thái Âm cho hiệu quả điều trị béo phì vượt trội so với bài thuốc đa dụng, chứng minh tầm quan trọng của điều trị cá nhân hóa dựa trên phân biệt thể chất.

Tổng quan hệ thống Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều trị thuốc Đông y trong béo phì người Thái Âm (太陰人): Tổng quan hệ thống về khác biệt đáp ứng theo thể chất

Song TM, Lee EJ, Kim LH, et al. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (2023)
71% Tỷ lệ đáp ứng điều trị
2.1kg Giảm cân bổ sung
22 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 22 nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả điều trị thuốc Đông y của người Thái Âm có tỷ lệ béo phì cao nhất trong Sasang Constitutional. Bài thuốc cá nhân hóa cho người Thái Âm (gia giảm Taeumjowi-tang...) có giảm cân cao hơn trung bình 2,1kg so với bài thuốc đa dụng và tỷ lệ đáp ứng điều trị là 71%, vượt trội có ý nghĩa so với bài thuốc không cá nhân hóa (49%). Hiệu quả ức chế thèm ăn và cải thiện chuyển hóa nước là cơ chế cốt lõi.

Kết luận chính

Bài thuốc Đông y cá nhân hóa người Thái Âm cho hiệu quả điều trị béo phì vượt trội so với bài thuốc đa dụng, chứng minh tầm quan trọng của điều trị cá nhân hóa dựa trên phân biệt thể chất.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả giảm béo bụng của liệu pháp cấy chỉ (埋線) Đông y: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kwon CY, Yoon SH, Lee BH, et al.

Journal of Alternative and Complementary Medicine (2024)

5.6cm Giảm vòng eo
18% Giảm mỡ dưới da
2 lần Hiệu quả so với đơn thuần

Kết hợp liệu pháp cấy chỉ và thuốc Đông y cho hiệu ứng hiệp đồng đối với béo bụng, đặc biệt hiệu quả trong giảm mỡ tại chỗ.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả giảm béo bụng của liệu pháp cấy chỉ (埋線) Đông y: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kwon CY, Yoon SH, Lee BH, et al. Journal of Alternative and Complementary Medicine (2024)
5.6cm Giảm vòng eo
18% Giảm mỡ dưới da
2 lần Hiệu quả so với đơn thuần

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên trong 8 tuần so sánh nhóm cấy chỉ+thuốc Đông y và nhóm thuốc Đông y đơn thuần trên 94 người trưởng thành béo bụng (vòng eo nam từ 90cm, nữ từ 85cm trở lên). Vòng eo ở nhóm kết hợp cấy chỉ giảm trung bình 5,6cm, cho hiệu quả gấp đôi so với nhóm thuốc Đông y đơn thuần (2,8cm). Mỡ dưới da trên CT bụng giảm 18% và trương lực cơ bụng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Kết hợp liệu pháp cấy chỉ và thuốc Đông y cho hiệu ứng hiệp đồng đối với béo bụng, đặc biệt hiệu quả trong giảm mỡ tại chỗ.

Trước-sau Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều trị thuốc Đông y đối với sự đa dạng vi sinh vật đường ruột của bệnh nhân béo phì: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Oh SJ, Moon HW, Choi JY, et al.

Gut Microbes (2023)

24% Tăng đa dạng vi sinh vật
3.2 lần Tăng vi khuẩn có lợi
41% Giảm nội độc tố

Điều trị thuốc Đông y đa dạng hóa hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột của bệnh nhân béo phì và giảm nội độc tố chuyển hóa, góp phần điều chỉnh cân nặng thông qua cải thiện trục ruột-chuyển hóa.

Trước-sau Geum! Maek! Giảm Cân Viên Nang

Hiệu quả điều trị thuốc Đông y đối với sự đa dạng vi sinh vật đường ruột của bệnh nhân béo phì: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Oh SJ, Moon HW, Choi JY, et al. Gut Microbes (2023)
24% Tăng đa dạng vi sinh vật
3.2 lần Tăng vi khuẩn có lợi
41% Giảm nội độc tố

Tóm tắt

Nghiên cứu so sánh trước-sau cho 66 bệnh nhân béo phì có BMI từ 28 trở lên dùng thuốc Đông y cá nhân hóa theo thể chất trong 12 tuần. Trong phân tích 16S rRNA, sự đa dạng vi sinh vật đường ruột (Shannon index) tăng 24% và tỷ lệ Firmicutes/Bacteroidetes được bình thường hóa. Tỷ lệ Akkermansia muciniphila tăng 3,2 lần và LPS (nội độc tố) trong máu giảm 41%, cải thiện nội độc tố máu chuyển hóa.

Kết luận chính

Điều trị thuốc Đông y đa dạng hóa hệ sinh thái vi sinh vật đường ruột của bệnh nhân béo phì và giảm nội độc tố chuyển hóa, góp phần điều chỉnh cân nặng thông qua cải thiện trục ruột-chuyển hóa.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Giảm triệu chứng và cải thiện cân bằng miễn dịch ở trẻ viêm mũi dị ứng của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Ryu BH, Kim YS, Choi JH, et al.

Allergy (2024)

48% Giảm triệu chứng mũi
32% Giảm IgE
82 người Đối tượng nghiên cứu

Gyeongokgo giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng ở trẻ em và phục hồi cân bằng miễn dịch Th1/Th2, đóng góp vào cải thiện thể chất dị ứng thông qua tăng cường miễn dịch niêm mạc.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Giảm triệu chứng và cải thiện cân bằng miễn dịch ở trẻ viêm mũi dị ứng của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Ryu BH, Kim YS, Choi JH, et al. Allergy (2024)
48% Giảm triệu chứng mũi
32% Giảm IgE
82 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên so sánh nhóm dùng Gyeongokgo và nhóm giả dược trong 12 tuần trên 82 trẻ viêm mũi dị ứng. Ở nhóm Gyeongokgo, TNSS (tổng điểm triệu chứng mũi) giảm 48% và IgE huyết thanh tổng giảm 32%. Tỷ lệ Th1/Th2 được bình thường hóa, xác nhận phục hồi cân bằng miễn dịch, và tần suất hắt hơi-chảy nước mũi cũng được giảm có ý nghĩa.

Kết luận chính

Gyeongokgo giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng ở trẻ em và phục hồi cân bằng miễn dịch Th1/Th2, đóng góp vào cải thiện thể chất dị ứng thông qua tăng cường miễn dịch niêm mạc.

Nghiên cứu cohort Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Hiệu quả của việc dùng Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao) dài hạn lên tần suất đợt cấp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Nghiên cứu thuần tập

Chung MH, Kim BK, Lee SW, et al.

COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (2024)

50% Giảm đợt cấp
43% Giảm tỷ lệ nhập viện
156 người Đối tượng nghiên cứu

Gyeongokgo giảm có ý nghĩa tần suất đợt cấp và tỷ lệ nhập viện ở bệnh nhân COPD, hiệu quả trong quản lý sức khỏe hô hấp dài hạn thông qua bồi bổ phổi.

Nghiên cứu cohort Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Hiệu quả của việc dùng Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao) dài hạn lên tần suất đợt cấp ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Nghiên cứu thuần tập

Chung MH, Kim BK, Lee SW, et al. COPD: Journal of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (2024)
50% Giảm đợt cấp
43% Giảm tỷ lệ nhập viện
156 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu so sánh tần suất đợt cấp 12 tháng giữa nhóm dùng Gyeongokgo và nhóm không dùng trên 156 bệnh nhân COPD (nhóm GOLD B-C). Ở nhóm Gyeongokgo, số lần đợt cấp hằng năm giảm 50% từ 2,8 lần xuống 1,4 lần, và tỷ lệ nhập viện thấp hơn 43%. Điểm CAT và cấp khó thở mMRC cũng được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Gyeongokgo giảm có ý nghĩa tần suất đợt cấp và tỷ lệ nhập viện ở bệnh nhân COPD, hiệu quả trong quản lý sức khỏe hô hấp dài hạn thông qua bồi bổ phổi.

Tổng quan hệ thống Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Cơ chế bảo vệ tế bào biểu mô phổi của sự kết hợp sinh địa hoàng-nhân sâm-phục linh trong Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Tổng quan hệ thống

Lee SH, Park WH, Cho MH, et al.

Phytomedicine (2023)

38% Tăng protein TJ
20 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
3 cơ chế Cơ chế bảo vệ phổi

Vị thuốc Gyeongokgo bảo vệ phổi thông qua cơ chế ba mặt gồm tăng cường hàng rào biểu mô phổi, ức chế xơ hóa và thúc đẩy tiết chất hoạt diện, cung cấp cơ sở phân tử cho hiệu quả nhuận phế.

Tổng quan hệ thống Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Cơ chế bảo vệ tế bào biểu mô phổi của sự kết hợp sinh địa hoàng-nhân sâm-phục linh trong Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Tổng quan hệ thống

Lee SH, Park WH, Cho MH, et al. Phytomedicine (2023)
38% Tăng protein TJ
20 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
3 cơ chế Cơ chế bảo vệ phổi

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 20 nghiên cứu cơ bản và lâm sàng đánh giá cơ chế bảo vệ tế bào biểu mô phổi của các vị thuốc cấu thành Gyeongokgo. Catalpol của sinh địa hoàng tăng biểu hiện protein TJ (tight junction) của tế bào biểu mô phổi 38%, và ginsenoside Rg3 của nhân sâm ức chế hoạt hóa nguyên bào sợi phổi. Pachyman của phục linh thúc đẩy tiết chất hoạt diện phổi, hiệu quả bảo vệ phế nang được xác nhận.

Kết luận chính

Vị thuốc Gyeongokgo bảo vệ phổi thông qua cơ chế ba mặt gồm tăng cường hàng rào biểu mô phổi, ức chế xơ hóa và thúc đẩy tiết chất hoạt diện, cung cấp cơ sở phân tử cho hiệu quả nhuận phế.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Cải thiện triệu chứng hô hấp di chứng COVID-19 (Long COVID) của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Yoo HJ, Shin WC, Kim JY, et al.

Journal of Infection and Public Health (2024)

1.4 cấp Cải thiện khó thở
68m Tăng quãng đường đi bộ
41% Giảm bóng mờ phổi

Gyeongokgo cải thiện có ý nghĩa triệu chứng hô hấp Long COVID và thúc đẩy phục hồi mô phổi, cung cấp cơ sở tiếp cận Đông y cho quản lý di chứng COVID.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Quỳnh Ngọc Cao (Gyeongokgo)

Cải thiện triệu chứng hô hấp di chứng COVID-19 (Long COVID) của Gyeongokgo (Quỳnh Ngọc Cao): Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Yoo HJ, Shin WC, Kim JY, et al. Journal of Infection and Public Health (2024)
1.4 cấp Cải thiện khó thở
68m Tăng quãng đường đi bộ
41% Giảm bóng mờ phổi

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên so sánh nhóm dùng Gyeongokgo và nhóm giả dược trong 12 tuần trên 94 bệnh nhân ho-khó thở kéo dài trên 3 tháng do di chứng COVID-19. Ở nhóm Gyeongokgo, cấp khó thở mMRC cải thiện 1,4 cấp và quãng đường đi bộ 6 phút tăng 68m. Trên hình ảnh HRCT phổi, diện tích kính mờ giảm 41%, phục hồi mô phổi được xác nhận về mặt hình ảnh học.

Kết luận chính

Gyeongokgo cải thiện có ý nghĩa triệu chứng hô hấp Long COVID và thúc đẩy phục hồi mô phổi, cung cấp cơ sở tiếp cận Đông y cho quản lý di chứng COVID.