금맥한의원
Geummaek — Nghiên cứu

Nghiên cứu học thuật

Tuyển tập các nghiên cứu học thuật liên quan đến thực hành lâm sàng tại Phòng khám Đông y Geummaek.

Nghiên cứu học thuật
🔍

Tổng 1644 nghiên cứu

Trước-sau Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả cải thiện dung nạp tập luyện và chức năng tim của Gongjindan ở bệnh nhân suy tim mạn

Choi SH, Yang CS, Han CW, et al.

American Journal of Chinese Medicine (2023)

74m Tăng khoảng cách đi bộ
23% Giảm NT-proBNP
2.8% Cải thiện LVEF

Gongjindan cải thiện khả năng tập luyện và chức năng tim của bệnh nhân suy tim mạn, gợi ý khả năng điều trị bổ trợ cho bệnh tim thể khí hư.

Trước-sau Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả cải thiện dung nạp tập luyện và chức năng tim của Gongjindan ở bệnh nhân suy tim mạn

Choi SH, Yang CS, Han CW, et al. American Journal of Chinese Medicine (2023)
74m Tăng khoảng cách đi bộ
23% Giảm NT-proBNP
2.8% Cải thiện LVEF

Tóm tắt

Nghiên cứu so sánh trước và sau dùng Gongjindan trong 16 tuần cho 86 bệnh nhân suy tim mạn (NYHA class II-III). Khoảng cách đi bộ 6 phút tăng trung bình 74m từ 328m lên 402m, và NT-proBNP (chỉ số suy tim) giảm trung bình 23%. Trong siêu âm tim, phân suất tống máu thất trái (LVEF) cải thiện 2,8%, xác nhận khách quan phục hồi chức năng tim.

Kết luận chính

Gongjindan cải thiện khả năng tập luyện và chức năng tim của bệnh nhân suy tim mạn, gợi ý khả năng điều trị bổ trợ cho bệnh tim thể khí hư.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả phòng ngừa giảm cơ và chức năng cơ thể của Gongjindan ở người cao tuổi: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim GH, Park SY, Jeon JY, et al.

Archives of Gerontology and Geriatrics (2024)

3.8kg Tăng sức nắm
2.4 điểm Nâng cao điểm SPPB
120 người Đối tượng nghiên cứu

Gongjindan cải thiện sức cơ và chức năng cơ thể của người cao tuổi và đưa ra cơ sở của tiếp cận Đông y để phòng ngừa giảm cơ.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả phòng ngừa giảm cơ và chức năng cơ thể của Gongjindan ở người cao tuổi: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Kim GH, Park SY, Jeon JY, et al. Archives of Gerontology and Geriatrics (2024)
3.8kg Tăng sức nắm
2.4 điểm Nâng cao điểm SPPB
120 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên so sánh 120 người cao tuổi tiền giảm cơ (pre-sarcopenia) từ 65 tuổi trở lên giữa nhóm Gongjindan+vận động cơ bản và nhóm giả dược+vận động cơ bản trong 24 tuần. Ở nhóm Gongjindan, sức nắm tăng trung bình 3,8kg, và điểm SPPB (đánh giá chức năng cơ thể đơn giản) nâng cao 2,4 điểm. Khối cơ (đo bằng DXA) cũng được bảo tồn có ý nghĩa ở nhóm Gongjindan.

Kết luận chính

Gongjindan cải thiện sức cơ và chức năng cơ thể của người cao tuổi và đưa ra cơ sở của tiếp cận Đông y để phòng ngừa giảm cơ.

Phân tích gộp Củng Thần Đan (Gongjindan)

Phân tích tổng hợp về tăng cường chức năng ty thể của vị thuốc cấu thành Gongjindan

Yoo JH, Shin HK, Kim YS, et al.

Mitochondrion (2023)

41% Tăng sản xuất ATP
16 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
PGC-1α Cơ chế cốt lõi

Gongjindan cải thiện chuyển hóa năng lượng tế bào thông qua tăng cường chức năng ty thể, và đây là cơ chế cốt lõi của hiệu quả bồi bổ toàn thân.

Phân tích gộp Củng Thần Đan (Gongjindan)

Phân tích tổng hợp về tăng cường chức năng ty thể của vị thuốc cấu thành Gongjindan

Yoo JH, Shin HK, Kim YS, et al. Mitochondrion (2023)
41% Tăng sản xuất ATP
16 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
PGC-1α Cơ chế cốt lõi

Tóm tắt

Phân tích tổng hợp 16 nghiên cứu (12 cơ bản, 4 lâm sàng) đánh giá hiệu quả của vị thuốc cấu thành Gongjindan (lộc nhung, xạ hương, đương quy, sơn thù) đến chức năng ty thể. Sản xuất ATP tăng trung bình 41%, và điện thế màng ty thể được phục hồi có ý nghĩa. Đặc biệt ligustilide của đương quy và loganin của sơn thù được xác nhận đóng vai trò cốt lõi trong sinh tổng hợp ty thể (kích hoạt PGC-1α).

Kết luận chính

Gongjindan cải thiện chuyển hóa năng lượng tế bào thông qua tăng cường chức năng ty thể, và đây là cơ chế cốt lõi của hiệu quả bồi bổ toàn thân.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả của Gongjindan đối với khả năng tập trung học tập và chất lượng giấc ngủ của thí sinh: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Lee MJ, Chung SY, Kim JH, et al.

Journal of Korean Medicine (2024)

18% Nâng cao độ chính xác chú ý
4.2 điểm Cải thiện chất lượng giấc ngủ
96 người Đối tượng nghiên cứu

Gongjindan có hiệu quả trong nâng cao khả năng tập trung và cải thiện chất lượng giấc ngủ của thí sinh, và đóng góp vào tối ưu hóa nhận thức thông qua điều hòa căng thẳng.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Củng Thần Đan (Gongjindan)

Hiệu quả của Gongjindan đối với khả năng tập trung học tập và chất lượng giấc ngủ của thí sinh: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Lee MJ, Chung SY, Kim JH, et al. Journal of Korean Medicine (2024)
18% Nâng cao độ chính xác chú ý
4.2 điểm Cải thiện chất lượng giấc ngủ
96 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên so sánh 96 thí sinh học sinh trung học giữa nhóm dùng Gongjindan và nhóm giả dược trong 8 tuần. Ở nhóm Gongjindan, độ chính xác kiểm tra duy trì chú ý (CPT) nâng cao 18%, và PSQI (chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh) cải thiện 4,2 điểm, chất lượng giấc ngủ được cải thiện có ý nghĩa. Thang đo căng thẳng học tập và phản ứng cortisol thức giấc cũng giảm có ý nghĩa.

Kết luận chính

Gongjindan có hiệu quả trong nâng cao khả năng tập trung và cải thiện chất lượng giấc ngủ của thí sinh, và đóng góp vào tối ưu hóa nhận thức thông qua điều hòa căng thẳng.

Nghiên cứu cohort Củng Thần Đan (Gongjindan)

Cải thiện kháng insulin của bệnh nhân tiền tiểu đường của Gongjindan: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Nam DW, Kim SH, Park HJ, et al.

Diabetes Research and Clinical Practice (2023)

1.8 Giảm HOMA-IR
0.4% Cải thiện HbA1c
35% Tăng adiponectin

Gongjindan cải thiện kháng insulin của bệnh nhân tiền tiểu đường và cải thiện các chỉ số chuyển hóa, gợi ý khả năng phòng ngừa tiến triển tiểu đường.

Nghiên cứu cohort Củng Thần Đan (Gongjindan)

Cải thiện kháng insulin của bệnh nhân tiền tiểu đường của Gongjindan: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu

Nam DW, Kim SH, Park HJ, et al. Diabetes Research and Clinical Practice (2023)
1.8 Giảm HOMA-IR
0.4% Cải thiện HbA1c
35% Tăng adiponectin

Tóm tắt

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu so sánh 88 bệnh nhân tiền tiểu đường (đường huyết lúc đói 100-125mg/dL) giữa nhóm dùng và nhóm không dùng Gongjindan trong 12 tuần. Ở nhóm Gongjindan, HOMA-IR (chỉ số kháng insulin) giảm trung bình 1,8, và HbA1c cải thiện 0,4%. Mức adiponectin huyết thanh tăng 35%, xác nhận cải thiện chức năng chuyển hóa.

Kết luận chính

Gongjindan cải thiện kháng insulin của bệnh nhân tiền tiểu đường và cải thiện các chỉ số chuyển hóa, gợi ý khả năng phòng ngừa tiến triển tiểu đường.

Trước-sau Củng Thần Đan (Gongjindan)

Thúc đẩy phục hồi chức năng nhận thức-vận động của bệnh nhân di chứng đột quỵ của Gongjindan: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Kang BK, Lee SJ, Kim EH, et al.

Neurological Research (2024)

14.6 điểm Nâng cao K-MBI
3.1 điểm Cải thiện chức năng thùy trán
72 người Đối tượng nghiên cứu

Gongjindan thúc đẩy phục hồi chức năng nhận thức và vận động của bệnh nhân di chứng đột quỵ, và hiệu quả phục hồi thông qua tăng cường tính dẻo thần kinh não được xác nhận.

Trước-sau Củng Thần Đan (Gongjindan)

Thúc đẩy phục hồi chức năng nhận thức-vận động của bệnh nhân di chứng đột quỵ của Gongjindan: Nghiên cứu so sánh trước và sau

Kang BK, Lee SJ, Kim EH, et al. Neurological Research (2024)
14.6 điểm Nâng cao K-MBI
3.1 điểm Cải thiện chức năng thùy trán
72 người Đối tượng nghiên cứu

Tóm tắt

Nghiên cứu so sánh trước và sau dùng Gongjindan trong 12 tuần cho 72 bệnh nhân 3-12 tháng sau đột quỵ. K-MBI (chỉ số Barthel sửa đổi kiểu Hàn Quốc) nâng cao trung bình 14,6 điểm, và kiểm tra chức năng thùy trán (FAB) cải thiện 3,1 điểm. Trong phân tích fMRI, kết nối mạng não tăng có ý nghĩa, xác nhận hình ảnh học hiệu quả thúc đẩy tính dẻo thần kinh.

Kết luận chính

Gongjindan thúc đẩy phục hồi chức năng nhận thức và vận động của bệnh nhân di chứng đột quỵ, và hiệu quả phục hồi thông qua tăng cường tính dẻo thần kinh não được xác nhận.

Tổng quan hệ thống Củng Thần Đan (Gongjindan)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả điều hòa miễn dịch của Gongjindan: Tập trung vào hoạt tính tế bào NK và cân bằng cytokine

Cho SG, Lee YC, Jung IC, et al.

Frontiers in Immunology (2023)

47% Tăng hoạt tính tế bào NK
22 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
Polysaccharide Thành phần kích hoạt miễn dịch cốt lõi

Gongjindan có hiệu quả điều hòa miễn dịch đa lớp kích hoạt cả miễn dịch bẩm sinh-thích ứng, và đóng góp vào phục hồi chức năng phòng vệ của bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Tổng quan hệ thống Củng Thần Đan (Gongjindan)

Tổng quan hệ thống về hiệu quả điều hòa miễn dịch của Gongjindan: Tập trung vào hoạt tính tế bào NK và cân bằng cytokine

Cho SG, Lee YC, Jung IC, et al. Frontiers in Immunology (2023)
47% Tăng hoạt tính tế bào NK
22 nghiên cứu Số nghiên cứu phân tích
Polysaccharide Thành phần kích hoạt miễn dịch cốt lõi

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 22 nghiên cứu cơ bản-lâm sàng đánh giá hiệu quả điều hòa miễn dịch của Gongjindan. Hoạt tính tế bào NK tăng trung bình 47%, và cân bằng cytokine Th1/Th2 được cải thiện có ý nghĩa. Polysaccharide của lộc nhung và polysaccharide angelica của đương quy thúc đẩy trưởng thành tế bào tua, cơ chế kích hoạt miễn dịch thích ứng được xác nhận.

Kết luận chính

Gongjindan có hiệu quả điều hòa miễn dịch đa lớp kích hoạt cả miễn dịch bẩm sinh-thích ứng, và đóng góp vào phục hồi chức năng phòng vệ của bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Đau Lưng

Hiệu quả của châm cứu kết hợp vật lý trị liệu trên thoát vị đĩa đệm thắt lưng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Park JH, Kim SY, Lee DH, et al.

Journal of Korean Medicine (2024)

62% Tỷ lệ giảm đau
120 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Kết hợp châm cứu và vật lý trị liệu hiệu quả hơn điều trị đơn thuần trong giảm đau và phục hồi chức năng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Đau Lưng

Hiệu quả của châm cứu kết hợp vật lý trị liệu trên thoát vị đĩa đệm thắt lưng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Park JH, Kim SY, Lee DH, et al. Journal of Korean Medicine (2024)
62% Tỷ lệ giảm đau
120 người Số người tham gia
8 tuần Thời gian điều trị

Tóm tắt

120 bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng được so sánh giữa nhóm châm cứu kết hợp vật lý trị liệu và nhóm vật lý trị liệu đơn thuần trong 8 tuần. Nhóm điều trị kết hợp giảm điểm đau VAS trung bình 62% và chỉ số rối loạn chức năng ODI cũng cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Kết hợp châm cứu và vật lý trị liệu hiệu quả hơn điều trị đơn thuần trong giảm đau và phục hồi chức năng ở bệnh nhân thoát vị đĩa đệm.

Tổng quan hệ thống Đau Lưng

So sánh hiệu quả giảm đau theo tần số kích thích điện châm trên bệnh nhân đau lưng mạn tính: Tổng quan hệ thống

Shin HK, Choi JY, Kang BK, et al.

Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (2023)

18 nghiên cứu Số bài báo phân tích
2Hz Tần số tối ưu
β-endorphin Cơ chế tác dụng

Trong điều trị điện châm cho đau lưng mạn tính, kích thích tần số thấp 2Hz cho hiệu quả giảm đau tối ưu, lựa chọn tần số có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả điều trị.

Tổng quan hệ thống Đau Lưng

So sánh hiệu quả giảm đau theo tần số kích thích điện châm trên bệnh nhân đau lưng mạn tính: Tổng quan hệ thống

Shin HK, Choi JY, Kang BK, et al. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine (2023)
18 nghiên cứu Số bài báo phân tích
2Hz Tần số tối ưu
β-endorphin Cơ chế tác dụng

Tóm tắt

Tổng quan hệ thống 18 nghiên cứu so sánh hiệu quả giảm đau của tần số 2Hz, 100Hz và tần số hỗn hợp khi điều trị điện châm. Kích thích tần số thấp 2Hz cho hiệu quả giảm đau cao nhất ở đau lưng mạn tính, có liên quan đến tăng tiết β-endorphin.

Kết luận chính

Trong điều trị điện châm cho đau lưng mạn tính, kích thích tần số thấp 2Hz cho hiệu quả giảm đau tối ưu, lựa chọn tần số có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả điều trị.

Trước-sau Đau Lưng

Hiệu quả kháng viêm của dược châm nọc ong trên đau lưng cấp: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Oh SE, Jung WS, Park SJ, et al.

Korean Journal of Acupuncture (2024)

45% Tỷ lệ giảm CRP
58% Tỷ lệ giảm đau
65 người Số người tham gia

Dược châm nọc ong ức chế hiệu quả phản ứng viêm của đau lưng cấp và mang lại sự giảm đau nhanh chóng.

Trước-sau Đau Lưng

Hiệu quả kháng viêm của dược châm nọc ong trên đau lưng cấp: Nghiên cứu so sánh trước-sau

Oh SE, Jung WS, Park SJ, et al. Korean Journal of Acupuncture (2024)
45% Tỷ lệ giảm CRP
58% Tỷ lệ giảm đau
65 người Số người tham gia

Tóm tắt

65 bệnh nhân đau lưng cấp trong vòng 72 giờ được điều trị dược châm nọc ong 5 lần, so sánh các dấu ấn viêm trong máu (CRP, IL-6) và mức độ đau. CRP giảm trung bình 45%, điểm đau VAS giảm 58%.

Kết luận chính

Dược châm nọc ong ức chế hiệu quả phản ứng viêm của đau lưng cấp và mang lại sự giảm đau nhanh chóng.

Nghiên cứu cohort Đau Lưng

Hiệu quả của chuna đối với khả năng đi của bệnh nhân hẹp ống sống: Nghiên cứu cohort

Hwang MS, Lee JH, Kim KH, et al.

Spine (2023)

180m Tăng khoảng cách đi
95 người Số người tham gia
12 tuần Thời gian theo dõi

Chuna là phương pháp điều trị không phẫu thuật hiệu quả cải thiện khả năng đi và chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hẹp ống sống.

Nghiên cứu cohort Đau Lưng

Hiệu quả của chuna đối với khả năng đi của bệnh nhân hẹp ống sống: Nghiên cứu cohort

Hwang MS, Lee JH, Kim KH, et al. Spine (2023)
180m Tăng khoảng cách đi
95 người Số người tham gia
12 tuần Thời gian theo dõi

Tóm tắt

95 bệnh nhân khập khiễng cách hồi do hẹp ống sống được chia thành nhóm chuna và nhóm chứng, theo dõi trong 12 tuần. Khoảng cách đi ở nhóm chuna tăng trung bình 180m và triệu chứng khập khiễng thần kinh được cải thiện có ý nghĩa.

Kết luận chính

Chuna là phương pháp điều trị không phẫu thuật hiệu quả cải thiện khả năng đi và chức năng sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân hẹp ống sống.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Đau Lưng

Hiệu quả chương trình tự quản lý Đông y để phòng ngừa tái phát đau lưng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Yoon SH, Lim CS, Cho HJ, et al.

BMC Complementary Medicine and Therapies (2024)

57% Giảm tỷ lệ tái phát
150 người Số người tham gia
1 năm Thời gian theo dõi

Chương trình tự quản lý Đông y giảm tỷ lệ tái phát đau lưng xuống dưới một nửa, hiệu quả trong quản lý đau lưng dài hạn.

Thử nghiệm ngẫu nhiên Đau Lưng

Hiệu quả chương trình tự quản lý Đông y để phòng ngừa tái phát đau lưng: Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên

Yoon SH, Lim CS, Cho HJ, et al. BMC Complementary Medicine and Therapies (2024)
57% Giảm tỷ lệ tái phát
150 người Số người tham gia
1 năm Thời gian theo dõi

Tóm tắt

150 bệnh nhân có tiền sử tái phát đau lưng được so sánh tỷ lệ tái phát 1 năm với chương trình tự quản lý Đông y (đạo dẫn vận động, ẩm thực dược thiện, điều chỉnh lối sống). Tỷ lệ tái phát của nhóm tham gia chương trình là 18%, thấp có ý nghĩa so với nhóm chứng 42%.

Kết luận chính

Chương trình tự quản lý Đông y giảm tỷ lệ tái phát đau lưng xuống dưới một nửa, hiệu quả trong quản lý đau lưng dài hạn.